vanban.org

Bản án 17 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T về việc “ xin ly hôn ” với ông Lê Hùng V. Xử cho bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hùng V được ly hôn với nhau.

2/ Về con chung: Giao con chung là Lê Mạnh Kiến V, sinh ngày 11/02/2013 và Lê Mạnh Chí T, sinh ngày 09/01/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu V, cháu T đủ 18 tuổi, bà T không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con chung. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn thủy- vương"
  • Tòa quyết gì? 1/ Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T về việc “ xin ly hôn ” với ông Lê Hùng V. Xử cho bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hùng V được ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án: 17/2026/HNGĐ- ST
Ngày: 28-01-2026.
V/v “Xin ly hôn ”giữa bà
Nguyễn Thị T và ông Lê Hùng V
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Vũ Thị Thúy Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
– Lâm Đồng
ông Trần Quốc Khánh – Kiểm sát viên.
Lâm Đồng, xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sự thụ lý số
224/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “xin ly hôn”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 120/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025
và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988
Địa chỉ: số 80/6 đường 1/5, phường B’ L, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: ông Lê Hùng V, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số 28 Triệu Quang Phục, phường B’ L, tỉnh Lâm Đồng
(bà T có đơn xin vắng mặt, ông V vắng mặt)
Hôm nay, ngày 28 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 -

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 26-8-2025 và những lời trình bày của nguyên đơn thể hiện:

Về quan hệ hôn nhân: Trước khi kết hôn bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hùng V có thời gian tìm hiểu nhau, được hai bên gia đình đồng ý, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn tại UBND phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng nay là UBND phường B’L, tỉnh Lâm Đồng ngày 03/05/2012. Trong thời gian sống chung vợ chồng sống hạnh phúc, tuy nhiên một thời gian sau ông V chơi bời không lo làm ăn, vợ chồng đã sống ly T. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Thị T đề nghị ly hôn với ông Lê Hùng V.

Về con chung: Trong quá trình chung sống bà T và ông V có 02 con chung tên Lê Mạnh Kiến V, sinh ngày 11/02/2013 và Lê Mạnh Chí T, sinh ngày 09/01/2015, ly hôn bà T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống bà T và ông V không tạo lập được tài sản chung nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

Bị đơn ông V không đến Tòa làm việc và không có lời trình bày nào.

Sau khi Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T về việc “ xin ly hôn ” với ông Lê Hùng V. Xử cho bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hùng V được ly hôn với nhau.

Về con chung: Giao con chung là Lê Mạnh Kiến V, sinh ngày 11/02/2013 và Lê Mạnh Chí T, sinh ngày 09/01/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu V, cháu T đủ 18 tuổi, bà T không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống bà T và ông V không tạo lập được tài sản chung nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy đề nghị HĐXX không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc bà T phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm xin ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lí do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: nguyên đơn bà Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Lê Hùng V nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” và thuộc thẩm quyền của Tòa án giải quyết theo quy định khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Trước khi kết hôn bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hùng V có thời gian tìm hiểu nhau, được hai bên gia đình đồng ý, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn tại UBND phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng nay là UBND phường B’L, tỉnh Lâm Đồng ngày 03/05/2012. Trong thời gian sống chung vợ chồng sống hạnh phúc, tuy nhiên một thời gian sau ông V chơi bời không lo làm ăn, vợ chồng đã sống ly T. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Thị T đề nghị ly hôn với ông Lê Hùng V.

Qua xem xét yêu cầu của bà T Hội đồng xét xử thấy rằng giữa bà T và ông V có xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly T với nhau, ông V đã về nhà mẹ đẻ sinh sống, qua xác minh tại chính quyền địa phương cũng xác nhận vợ chồng bà T, ông V có mâu thuẫn với nhau do ông V ham chơi, phá phách, không tu chí làm ăn, hiện vợ chồng đã ly T với nhau, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng ông V không đến, bà T có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án, chứng tỏ vợ chồng không có thiện chí hàn gắn tình cảm. Tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do vậy áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần xử cho bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hùng V được ly hôn với nhau là có cơ sở và đúng pháp luật.

Về con chung: Trong quá trình chung sống bà T và ông V có 02 con chung tên Lê Mạnh Kiến V, sinh ngày 11/02/2013 và Lê Mạnh Chí T, sinh ngày 09/01/2015, ly hôn bà T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét yêu cầu nhận nuôi con chung thấy rằng: Hiện nay con chung cháu V, cháu T còn nhỏ do bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cả hai cháu cũng có nguyện vọng được ở với bà T khi bà T và ông V ly hôn. Do vậy để đảm bảo sự phát triển bình thường của con chung nên áp dụng Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Giao con chung là Lê Mạnh Kiến V, sinh ngày 11/02/2013 và Lê Mạnh Chí T, sinh ngày 09/01/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu V, cháu T đủ 18 tuổi, bà T không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Quá trình chung sống bà T và ông V không tạo lập được tài sản chung nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần buộc bà T phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm xin ly hôn là đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

1/ Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T về việc “ xin ly hôn ” với ông Lê Hùng V. Xử cho bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hùng V được ly hôn với nhau.

2/ Về con chung: Giao con chung là Lê Mạnh Kiến V, sinh ngày 11/02/2013 và Lê Mạnh Chí T, sinh ngày 09/01/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu V, cháu T đủ 18 tuổi, bà T không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con chung.

“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

3/Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bà Nguyễn Thị T phải nộp 300.000đ án phí Dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ bà T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004021 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

4/Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Lâm Đồng;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND tỉnh Lâm Đồng;

- VKSND khu vực 4 – Lâm Đồng;

- Phòng THADS khu vực 4 ;

- UBND phường B’L;

Đã KÝ

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Vũ Thị Thúy Thành

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Sáu – Trần Thị Quế

Vũ Thị Thúy Thành

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn V Hải – K’Tré

Vũ Thị Thúy Thành

Cỡ chữ