vanban.org

Bản án 17 — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Phạm Văn D. uộc Ông Đàm Văn H, chị Đàm Thị N, anh Nguyễn Văn D, anh Đàm Văn T, anh Đàm Văn T, chị Đàm Thị N ph i tr lại cho bà Lương Thị Kịp và c c đồng thừa kế của ông Phạm Văn Lét diện tích đất 117m2 thuộc thửa đất s 126, tờ b n đồ s 4 tại tổ dân ph s 6 phường Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bản án dân sự số 17 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội;
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 164 Bộ luật Dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 17/2020/DS-ST
Ngày 29-9-2020
V/v: Yêu cầu kiện đòi quyền sử dụng
đất nông nghiệp

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đỗ Đức Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. à Phạm Thị Yến.

2. Ông Đỗ Văn Minh.

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: à Đỗ Thị Kim Oanh - Thư ký Toà n nhân dân quận H i An, thành ph H i Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: à Trần Thị Thu - Kiểm s t viên.

Ngày 29 th ng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa n nhân dân quận H i An xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 66/2019/TLST-DS ngày 19 th ng 12 năm 2019 về "Yêu cầu kiện đòi quyền sử dụng đất nông nghiệp" theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 19/2020/QĐST-DS ngày 28 th ng 8 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa s 21/2020/QĐST-DS ngày 16 th ng 9 năm 2020 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D; địa chỉ: S X đường Đ, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Có mặt.

Người đại diện hợp ph p: Anh Nguyễn Văn Đông, địa chỉ: Đội 6, thôn Hạ Câu, xã Qu c Tuấn, huyện An Lão, thành ph H i Phòng; Anh Nguyễn Văn Hoài; địa chỉ: Khu ph s 5, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Qu c, tỉnh Kiên Giang; Anh Lê Đức Giang; địa chỉ: 98/51 Dư Hàng, phường Dư Hàng, quận Lê Chân, H i Phòng. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn b n ủy quyền ngày 26/6/2019). Anh Đông có mặt, anh Hoài và anh Giang đều vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Đàm Văn H; địa chỉ: Tổ dân ph N, phường Đ, quận H i An, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- à Lương Thị K; địa chỉ: Khu 1 L, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

- à Phạm Thị V; địa chỉ: Tổ X, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Có mặt.

- Ông Phạm Văn V; địa chỉ: Khu 1 Lũng Đông, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Có mặt.

- à Phạm Thị M; địa chỉ: Khu 1 Lũng Đông phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Có mặt.

- à Phạm Thị T; địa chỉ: Tổ 1, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

- à Nguyễn Thị Th; địa chỉ: Tổ 1, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Có mặt.

- Chị Phạm Thị Thanh Th; địa chỉ: Tổ 1, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

- Chị Phạm Thị Hồng T; địa chỉ: Tổ 1, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Có mặt.

- Chị Phạm Thị Thu T; địa chỉ: Tổ 1, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Có mặt.

- Chị Phạm Thị o T; địa chỉ: Tổ 1, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

Người đại diện hợp ph p của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trên đây:

Anh Nguyễn Văn Đông, địa chỉ: Đội 6, thôn Hạ Câu, xã Qu c Tuấn, huyện An Lão, thành ph H i Phòng; Anh Nguyễn Văn Hoài; địa chỉ: Khu ph s 5, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Qu c, tỉnh Kiên Giang; Anh Lê Đức Giang; địa chỉ: 98/51 Dư Hàng, phường Dư Hàng, quận Lê Chân, H i Phòng. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn b n ủy quyền ngày 26/6/2019). Anh Đông có mặt, anh Hoài và anh Giang đều vắng mặt.

- à Lê Thị N; địa chỉ: Tổ 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng; (đã chết năm 2019)

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ t tụng của à Lê Thị N: Ông Đàm Văn H, chị Đàm Thị N, anh Đàm Văn T, anh Đàm Văn T; địa chỉ: Tổ 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

- Chị Đàm Thị N(Nhẽ) và anh Nguyễn Văn D; hiện trú tại: Tổ 6 phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 12 năm 2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là Anh Phạm Văn D và người đại diện hợp pháp của anh D thống nhất trình bày:

mẹ đẻ Anh Phạm Văn D là ông Phạm Văn L và bà Lương Thị K có 07 người con đẻ, không có con nuôi, con riêng bao gồm: Anh Phạm Trung Thông (là chồng chị Nguyễn Thị T đã chết vào năm 2018), chị Phạm Thị V, anh Phạm Văn V, chị Phạm Thị M, chị Phạm Thị T, Anh Phạm Văn D, anh Phạm Văn (mất năm 1990 khi chưa lập gia đình).

anh - ông Phạm Văn Lét chết năm 2011, không để lại di chúc. Ông bà nội anh cũng đều đã chết trước b anh.

B mẹ anh được Hợp t c xã Đằng H i giao cho diện tích đất 315m2 thuộc thửa s 129, tờ b n đồ s 04 tại Khu 1 Lũng Đông, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng để canh t c. Quyền sử dụng diện tích đất này là tài s n chung của b mẹ anh, không tặng cho ai. Chị Nguyễn Thị T(là vợ anh Phạm Trung Thông và là con dâu trưởng trong gia đình) sử dụng phần đất nông nghiệp của gia đình chị Th o được U ND xã Đằng H i giao bên cạnh diện tích thửa đất nêu trên của ông bà. Thực tế, thời điểm trước đây ông bà cũng cho gia đình Th o mượn thêm đất để trồng cấy do ông bà đã già không có sức khỏe canh t c.

Năm 1998, gia đình anh Thông – chị Th o đã chuyển nhượng phần diện tích đất nông nghiệp của gia đình anh chị cho gia đình Ông Đàm Văn H và à Lê Thị N. Gia đình ông H là họ hàng với gia đình anh. Việc chuyển nhượng diện tích đất của gia đình chị Th o và anh Thông, gia đình anh không có ý kiến hay có can thiệp gì do đây là tài s n của anh chị ấy. Phần đất của b mẹ anh có diện tích 315m2 thuộc thửa 129, tờ b n đồ s 04 tại khu 1, xã Đằng H i, huyện An H i (nay là tổ dân s 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng) b mẹ anh không tặng cho ai, cũng không chuyển nhượng cho ai. Do ông bà già yếu nên để cho gia đình chị Th o mượn canh t c.

Đến năm 2011, Ủy ban quận thông b o b mẹ anh lên Ủy ban quận H i An để nhận tiền bồi thường đ i với một phần diện tích thuộc thửa đất 315m2 thuộc thửa 129, tờ b n đồ s 04 tại khu 1, xã Đằng H i, huyện An H i (nay là tổ dân s 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng) là 198m2 thì gia đình nhà Ông Đàm Văn H và à Lê Thị N cũng lên theo và yêu cầu mẹ anh ph i tr tiền hoa màu đã canh t c trên đất. Sau khi hai bên x y ra tranh chấp thì mẹ anh đồng ý tr cho nhà bà N phần gi trị hoa màu trên đất, gia đình anh lấy tiền đất. Phần diện tích đất còn lại sau khi nhà nước đã thu hồi là 117m2, do không có sức khỏe để canh t c nên mẹ tôi bà Kịp vẫn để đất không. Đến năm 2017, khi gia đình yêu cầu chính quyền địa phương đo cắm lại chính x c chỉ giới để sử dụng thì ông H và gia đình ra ngăn c n và cho rằng quyền sử dụng phần diện tích 117m2 như đã nêu ở trên là của gia đình anh Hiếu.

Gia đình anh đã ra làm đơn tới Ủy ban nhân dân phường Đằng H i để yêu cầu gi i quyết tranh chấp nhưng không thành do vậy mẹ anh D (bà Lương Thị Kịp) và c c đồng thừa kế tài s n của ông Phạm Văn Lét đã ủy quyền cho Anh Phạm Văn D đại diện khởi kiện ra Tòa n:

1. Yêu cầu Ông Đàm Văn H và gia đình ph i tr lại quyền sử dụng đất nông nghiệp là 117m2 thuộc thửa s 129, tờ b n đồ s 04 tại tổ dân ph s 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng.

2. uộc Ông Đàm Văn H và gia đình ph i tự th o dỡ, di dời tường bao và đất san lấp trên thửa đất nông nghiệp có diện tích 117m2 thuộc thửa s 129, tờ b n đồ s 04 tại tổ dân ph s 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng.

Tại Biên bản lấy lời khai ngày 13/5/2020 và tại buổi hòa giải ngày 07 tháng 8 năm 2020 được Tòa án nhân dân quận Hải An lập tại UBND phường Đằng Hải, Ông Đàm Văn H có mặt trình bày:

Do có nhu cầu mua đất để trồng trọt nên gia đình Ông Đàm Văn H và vợ Lê Thị N có mua một s diện tích đất nông nghiệp ở địa phương để canh t c trồng trọt, trong đó có diện tích đất của gia đình bà Nguyễn Thị Th o.

Do gia đình ông bà và gia đình bà T có quan hệ họ hàng và là người làng với nhau nên khi bà T chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích đất 02 sào đất nông nghiệp cho vợ chồng ông bà, gia đình ông bà canh t c ổn định trong nhiều năm. Việc chuyển nhượng đất cho gia đình ông, thì ông Lét bà Kịp là b mẹ anh chị Thông – Th o và mọi người trong gia đình đều biết. Khi chuyển nhượng ông và vợ cũng đã hỏi qua ông cụ Lét do ông Lét ở với anh vợ chồng anh Thông, chị Th o, đất của cụ Lét cũng do gia đình bà T qu n lý sử dụng. Đến nay, việc mua b n chuyển nhượng với gia đình chị Th o đã qua hơn 20 năm ai cũng biết, vợ chồng ông mua rất nhiều đất của mọi người để canh t c chứ không chỉ phần đất của ông cụ Lét và bà T. Khi mua đất, bà T là người viết “Giấy biên nhận nhượng ruộng” và đưa lại b n chính cho ông, khi nhận đất ông cũng không kiểm tra hay đo đạc lại diện tích đất và m c giới.

Nay anh D, bà Kịp cùng c c thừa kế tài s n của ông Phạm Văn Lét có đơn khởi kiện, ông yêu cầu chị Th o và gia đình cung cấp c c giấy tờ tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất của mình. Hiện diện tích đất 117m2 tại thửa 129, tờ b n đồ s 04 tại xã Đằng H i, huyện An H i (nay là tổ dân s 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng) hiện vẫn do Ông Đàm Văn H trực tiếp qu n lý sử dụng. Ông không kê khai gi trị của phần tôn dâng diện tích đất 117m2, xây tường bao bao quanh đất do đây là diện tích đất gia đình ông sở hữu hợp ph p.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị T có quan điểm trình bày:

Th ng nhất với phần trình bày của nguyên đơn (Anh Phạm Văn D) về nguồn g c đất đang tranh chấp nêu trên. à T là vợ ông Phạm Trung Thông (là con trai trưởng của ông Phạm Văn L, bà Lương Thị K), chồng bà đã chết năm 2018, ông bà có 04 người con là Phạm Thị Thanh T, Phạm Thị Hồng T, Phạm Thị Thu T, Phạm Thị o T.

Theo tiêu chuẩn của địa phương những năm 1990, gia đình bà 05 khẩu nên được cấp 1084m2 đất nông nghiệp để canh t c. Tuy nhiên, do mới được cấp 01 m nh đất có diện tích 01 sào (là 360m2) và 01 m nh là 504m2, bị thiếu so với tiêu chuẩn nên được đổi sang m nh đất to hơn. Vợ chồng bà đã được đổi m nh đất 504m2 sang thửa đất 02 sào ở cạnh diện tích đất nông nghiệp của ông Lét và bà Kịp được cấp.

Năm 1998, gia đình bà có chuyển nhượng 02 sào đất canh t c cho gia đình Ông Đàm Văn H và bà là Lê Thị N nằm trong thửa 129, tờ b n đồ s 04 tại khu 1 (hiện nay là tổ dân s 6), phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Khi chuyển nhượng đất diện tích 02 sào cho gia đình ông H chỉ có bà tự viết Giấy b n đất và ký rồi giao b n chính cho ông H (không có ai chứng kiến và không có x c nhận của chính quyền địa phương), bà cũng không dẫn ông H ra nhận đất và c hai bên cũng không đo lại diện tích đất trên vì do ông H là người là địa phương nên ông H biết địa chỉ khu đất bà chuyển nhượng. Tiền đóng thuế thủy lợi và c c loại thuế kh c mặc dù thỏa thuận là do nhà ông H đóng nhưng thực tế vẫn do bà đóng tới năm 2000 cho đến khi nhà nước xóa bỏ c c thuế trên. à x c nhận đã chuyển 02 sào đất được nhà nước giao cho gia đình bà canh t c cho vợ chồng ông H và bà N, còn đ i với diện tích đất 315m2 mang tên Phạm Văn Lét thuộc quyền qu n lý sử dụng của b mẹ chồng bà bà không chuyển nhượng cho ai, diện tích đất 315m2 vẫn thuộc quyền qu n lý sử dụng của b mẹ chồng bà.

Đến năm 2011, Ủy ban nhân dân phường Đằng H i thông b o cho gia đình bà lên nhận tiền đền bù thu hồi đất đ i với diện tích 02 sào đất thửa 129, tờ b n đồ s 04 tại khu 1 (hiện nay là tổ dân s 6), phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Khi lên tới Ủy ban phường bà có gặp bà N, c hai th ng nhất thỏa thuận: à là người đứng ra nhận toàn bộ tiền hỗ trợ đền bù, tiền đất của gia đình bà lấy, còn tiền đền bù đ i với hoa màu trồng trọt trên đất là của gia đình bà N thì bà N cầm. à có b o với bà N: “Thế là đất của em là hết rồi nhé”.

Một tuần sau, gia đình b mẹ chồng bà là ông Phạm Văn Lét và bà Lương Thị Kịp cũng thông b o của U ND quận H i An nhận tiền bồi thường đ i với diện tích 198m2 bị thu hồi là phần diện tích nằm trong thửa đất 315m2 cũng tại thửa 129, tờ b n đồ s 04 tại khu 1 (hiện nay là tổ dân s 6), phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng. Do lúc đó b chồng bà vừa chết, nên bà và mẹ chồng là cụ bà Lương Thị Kịp lên U ND quận H i An để nhận tiền bồi thường, gia đình bà N cũng tới theo để đòi tiền hoa màu trên đất. Khi đó, bà có nói với chị Nhãn: “Đây là đất của ông bà, không ph i đất của em, ông bà có cho chị trồng cấy gì trên đất đâu mà chị đòi nhận tiền hoa màu”. Gia đình bà và bà N x y ra tranh cãi. C n bộ Ủy ban quận b o gia đình tự gi i quyết nếu không sẽ không tr tiền, lúc đó mọi người khuyên nhủ và mẹ chồng bà nghĩ chị Nhãn là ch u ruột của bà nên bà đã đồng ý cho chị Nhãn tiền hoa màu là 25.000.000 đồng, còn kho ng hơn 40.000.000 đồng tiền đất thì mẹ chồng bà nhận.

Diện tích đất còn lại sau thu hồi là 117m2 (có hình dạng một tam gi c, bề mặt h trũng sâu), không ai trồng cấy được gì trên đất nên cứ để đất không. Đến cu i năm 2017, gia đình bà có ra U ND phường Đằng H i đề nghị cho c n bộ địa chính xu ng đo đạc lại chính x c và cắm m c đ i với diện tích đất còn lại để bà Kịp sử dụng nên đề nghị địa chính ra x c định m c giới thì ông H nhận đấy là đất của gia đình ông và tự ý quây rào dây thép gai quanh đất. Gia đình bà đã làm đơn tới U ND phường Đằng H i để gi i quyết tranh chấp đ i với diện tích đất 117m2 của b mẹ chồng bà, chồng bà Phạm Trung Thông (lúc đó còn s ng) là con trai c đứng ra làm đơn và U ND phường có mời c c bên lên để gi i quyết nhưng không có kết qu , mặc dù đã được chính quyền địa phương và c c ban ngành đoàn thể hòa gi i. Sau đó, nhà ông H đã lén lút xây dựng tường bao cao tầm 01m bao quanh đất, nên gia đình bà đã ủy quyền cho anh D khởi kiện tới Tòa n như nội dung đơn khởi kiện của anh D đã nêu.

Quan điểm của bà về việc gi i quyết vụ n cũng th ng nhất với quan điểm của Anh Phạm Văn D.

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là: à cụ Lương Thị K, à Phạm Thị V, ông Phạm Văn V, bà Phạm Thị M, bà Phạm Thị T và c c con bà T là Phạm Thị Thanh T, Phạm Thị Hồng Hồng T, Phạm Thị Thu T, Phạm Thị o T cùng th ng nhất với quan điểm của Anh Phạm Văn D, bà Nguyễn Thị T đã trình bày như đã nêu.

Trong qu trình Tòa n thụ lý vụ n, tiến hành tổ chức phiên tiếp cận chứng cứ, hòa gi i bị đơn là Ông Đàm Văn H có mặt; người kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của bà N là chị Đàm Thị N, anh Đàm Văn T, anh Đàm Văn T, chị Đàm Thị N, đều vắng mặt không có lý do, mặc dù Tòa n đã triệu tập, niêm yết theo quy định của ph p luật; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là chị Đàm Thị N (Nhẽ) và anh Nguyễn Văn D là chồng chị N vắng mặt, không có lý do mặc dù đã được Tòa n triệu tập hợp lệ. Tại thời điểm phiên tòa mở lại c c đương sự cũng không có quan điểm về nội dung khởi kiện của nguyên đơn, tiếp tục vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa, Kiểm s t viên ph t biểu ý kiến về việc tuân theo ph p luật t tụng trong qu trình gi i quyết vụ n của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa n; việc chấp hành ph p luật của người tham gia t tụng dân sự: Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa n đã chấp hành đúng c c quy định của ph p luật; nguyên đơn đã chấp hành đúng c c quy định của ph p luật T tụng dân sự trong qu trình gi i quyết vụ n; bị đơn và một s người có quyền lợi liên quan không chấp hành đúng theo quy định của ph p luật T tụng dân sự, đồng thời ph t biểu quan điểm về nội dung gi i quyết vụ n theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Phạm Văn D về việc kiện đòi lại tài s n quyền sử dụng đất nông nghiệp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Tại c c giai đoạn t tụng kể từ khi thụ lý vụ n, bị đơn là Ông Đàm Văn H và những người kế thừa quyền lợi nghĩa vụ của à Lê Thị N là chị Đàm Thị N, anh Đàm Văn T, anh Đàm Văn T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là chị Đàm Thị N và anh Nguyễn Văn D đều vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa n t ng đạt, niêm yết triệu tập hợp lệ theo quy định của ph p luật. Trên cơ sở quan điểm của nguyên đơn và đề nghị của Kiểm s t viên, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 ộ luật T tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là có đủ cơ sở.

- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gi i quyết vụ n:

Đây là vụ n dân sự yêu cầu kiện đòi tài s n quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn là Anh Phạm Văn D; bị đơn là Ông Đàm Văn H; hiện đang cư trú tại địa chỉ đã nêu ở trên được quy định tại kho n 2 Điều 26 LTTDS năm 2015 và thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân quận H i An, thành ph H i Phòng theo quy định điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 BLTTDS.

- Về nội dung yêu cầu của đương sự:

Công văn s 54/U ND ngày 13/7/2020 của U ND phường Đằng H i, quận H i An cho biết: Diện tích 117m2 tại khu 1 xã Đằng H i, huyện An H i (nay là tổ dân ph s 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng) nằm trong diện tích đất nông nghiệp 315m2 tại thửa s 126, tờ b n đồ s 04 thể hiện ghi trong Sổ mục kê năm 1995 của Ủy ban nhân dân phường lưu trữ do ông Phạm Văn Lét kê khai và đứng tên chủ sử dụng. Toàn bộ diện tích đất này vẫn là đất nông nghiệp, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không nằm trong chỉ giới quy hoạch hay thuộc diện thu hồi theo chính s ch của nhà nước và địa phương.

Công văn s 1597/U ND-TNMT ngày 19/8/2020 của U ND quận H i An có nội dung: Căn cứ biên b n họp ngày 01/9/2011 của U ND phường Đằng H i về việc lấy ý kiến khu dân cư tổ dân ph s 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng để x c định nguồn gôc, vị trí, chủ sử dụng đ i với c c thửa đất nông nghiệp của c c hộ có đất thu hồi tại “Dự n t i định cư điểm s 4” thì thửa đât s 129, tờ b n đồ s 04, sổ mục kê ghi chủ sử dụng là ông Lương Xuân Lét, tuy nhiên đây là do sự nhầm lẫn. Thực tế tại thửa này U ND phường đã giao đất nông nghiệp theo tiêu chuẩn 03 cho ông Phạm Quang Lét (tức Phạm Văn Lét). à Lương Thị Kịp (là vợ ông Phạm Quang Lét) là người đã đứng ra nhận toàn bộ s tiền 88.545.600 đồng tiền bồi thường, hỗ trợ và đã b n giao mặt bằng đất cho dự n diện tích 198m2, còn lại diện tích 117m2. Hiện tại diện tích đất này Ông Đàm Văn H đang qu n lý nên đã x y ra tranh chấp với gia đình bà Kịp.

Căn cứ vào lời khai của c c bên đương sự, kết qu tr lời x c minh của U ND phường Đằng H i; U ND quận H i An và c c tài liệu kh c có trong hồ sơ vụ n mà Tòa n đã x c minh thu thập cho thấy có đủ cơ sở kết luận Quyền sử dụng diện tích đất nông nghiệp 117m2 thuộc thửa đất s 129, tờ b n đồ s 04 tổ dân ph s 6, phường Đằng H i, quận H i An, thành ph H i Phòng là của vợ chồng ông Phạm Quang Lét (tức Phạm Văn Lét) và bà Lương Thị Kịp. Do đó việc gia đình Ông Đàm Văn H đang qu n lý sử dụng diện tích đất trên là bất hợp ph p. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Phạm Văn D (là người được đồng thừa kế của ông Phạm Văn Lét th ng nhất cử làm đại diện khởi kiện) và buộc gia đình ông H có tr ch nhiệm tr lại tài s n diện tích đất trên cho bà Lương Thị Kịp cùng c c con (là người thừa kế tài s n của ông Phạm Văn Lét).

Đ i với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình bà Nguyễn Thị Th o chuyển nhượng cho ông Hiêu và bà N đã được nhà nước thu hồi và thanh to n tiền hỗ trợ, hiện đã bàn giao toàn bộ diện tích cho nhà nước, nên không có căn cứ để xem xét việc chuyển nhượng của bà T với ông H , bà N.

Tại Chứng thư thẩm định gi của Công ty cổ phần Gi m định - Thẩm định Đông Nam Á cho thấy trên phần diện tích đất của ông Lét, bà Kịp thể hiện có một s tường bao vây quanh đất và diện tích đất vượt lập do ông H và gia đình tạo dựng có gi trị là 82.259.000 đồng (T m mươi hai triệu hai trăm năm mươi chín nghìn đồng). Nhận vật kiến trúc trên đất này của gia đình ông H tạo lập và tại phiên tòa Anh Phạm Văn D đại diện cho bà Kịp và c c thừa kế của ông Lét th ng nhất đồng ý chi tr kho n tiền này. Vì vậy, bà Kịp và c c người thừa kế nhận lại tài s n có tr ch nhiệm hoàn tr kho n tiền này cho gia đình ông H .

Về n phí sơ thẩm: Nguyên đơn ph i nộp n phí n phí dân sự sơ thẩm theo quy định của ph p luật. Ông H ph i nộp n phí dân sự sơ thẩm đ i với s tiền được hưởng.

Vì c c lẽ trênzftt6,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ c c Điều 176, 220, 222 của ộ luật Dân sự năm 1995;

Căn cứ c c Điều 164, 166, 213, 609, 610, 611, 612, 613, 614 BLDS 2015;

Căn cứ Điều 203 của Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ kho n 2 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, 227 và 228 , 271, 273 của ộ luật T tụng dân sự 2015;

Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Phạm Văn D.

- uộc Ông Đàm Văn H, chị Đàm Thị N, anh Nguyễn Văn D, anh Đàm Văn T, anh Đàm Văn T, chị Đàm Thị N ph i tr lại cho bà Lương Thị Kịp và c c đồng thừa kế của ông Phạm Văn Lét diện tích đất 117m2 thuộc thửa đất s 126, tờ b n đồ s 4 tại tổ dân ph s 6 phường Đằng H i, quận H i An, H i Phòng.

- uộc bà Lương Thị Kịp và c c đồng thừa kế tài s n của ông Phạm Văn Lét ph i hoàn tr cho Ông Đàm Văn H, chị Đàm Thị N, anh Nguyễn Văn D, anh Đàm Văn T, anh Đàm Văn T, chị Đàm Thị N s tiền 82.259.000 đồng (T m mươi hai triệu hai trăm năm mươi chín nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đ i với kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong, hàng th ng bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức lãi xuất quy định tại kho n 2 Điều 468 LDS năm 2015.

2. Về n phí:

Tr lại Anh Phạm Văn D s tiền 300.000 đồng là tiền tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm mà anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phi s 0005406 ngày 19/12/2019 của Chi cục thi hành n Dân sự quận H i An, thành ph H i Phòng.

Ông Đàm Văn H, chị Đàm Thị N, anh Nguyễn Văn D, anh Đàm Văn T, anh Đàm Văn T, chị Đàm Thị N ph i nộp 4.413.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kh ng c o: C c đương sự có mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên n. C c đương sự vắng mặt, thời hạn kh ng c o là 15 ngày kể từ ngày b n n được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Trường hợp b n n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

Cỡ chữ