vanban.org

Bản án 17 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ph m Thị T với bị đơn ng Trần Trọng N về tranh chấp kiện đòi tài s n. uộc bị đơn ông Trần Trọng N tr cho bà Ph m Thị T s tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án T _N"
  • Tòa quyết gì? Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH GIÁO
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 17/2020/DS-ST
Ngày 09-9-2020
V/v tranh chấp kiện đòi tài s n.
t

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Th nh h n i n

ơ h

:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

à Lê Thị Phương Dung;

Ông Kim Niệm.

- h

hi n a: Ông Lê Quang Dương, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ph iáo, t nh ình Dương.

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ơn tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đình Phượng - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 9 năm 2020 t i tr s Toà án nhân dân huyện Ph iáo, t nh ình Dương t sơ th m c ng khai v án th lý s 155/2017/TLST-DS ngày 07/7/2017 về tranh chấp kiện đòi tài s n theo Quyết định đưa v án ra t s 08/2020/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2020 giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Ph m Thị T, sinh năm 1973; địa ch : S nhà 639, ấp R, ã VH, huyện Ph iáo, t nh ình Dương.

Đ i diện theo ủy quyền: Ông Lê Trọng C, sinh năm 1981; địa ch : S nhà 22/23/18, đường s 7, khu ph 3, phường LT, quận Thủ Đức, Thành ph Hồ Chí Minh (Văn b n ủy quyền ngày 07/12/2015); có đơn in vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Trọng N, sinh năm 1978; địa ch : S nhà 307, ấp KN, ã VH, huyện Ph iáo, t nh ình Dương; vắng mặt.

- Người làm chứng: Ông Đỗ Thế H, sinh năm 1971; địa ch : 40/12A CT, Phường 9, quận Ph Nhuận, Thành ph Hồ Chí Minh; có đơn in vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/4/2017, tại biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Trọng C trình bày: Trước đây bà T và ông N có làm Hợp đồng cho mượn tài s n vào ngày 20/12/2014, bà T mượn của ông N 01 chiếc e t iển s 60S-0750 (mang tên Công ty TNHH MTV TMDV MH) với s tiền 100.000.000 đồng, thời h n mượn là 01 năm đến ngày 20/12/2015. Tuy nhiên, chưa hết thời h n thì ông N đã lấy giấy đăng ký xe nên bà T bức c vì bà T kh ng vi ph m hợp đồng và C ng an huyện Ph iáo đã bắt chiếc e trên. Nay, bà T yêu cầu ông N tr s tiền 100.000.000 đồng cho bà T.

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai bị đơn ông N trình bày: Trước đây ông N là chủ đ i lý phân ph i bia, nước ngọt. Quá trình kinh doanh thì ông N có mua chiếc e t biển s 60S-0750 (mang tên Công ty TNHH MTV TMDV MH) nhưng chưa sang tên. Do ông N gi i thể đ i lý phân ph i bia, nước ngọt nên ông N có cho bà T mượn vỏ k t bia, nước ngọt và hai bên có làm Hợp đồng cho mượn tài s n vào ngày 20/12/2014. Khi làm hợp đồng thì ông N có nói là ch cho mượn vỏ k t bia, nước ngọt còn xe ô tô thì cho bà T mượn t m khi nào cần thì ông N lấy l i. Tuy nhiên, khi ông N yêu cầu bà T tr l i xe thì bà T kh ng đồng ý. Vì vậy, do ông N kh ng tin tư ng bà T nên ông N lấy l i iấy đăng ký e t , iấy đăng kiểm e. Nay, với yêu cầu kh i kiện của bà T ông N kh ng đồng ý tr s tiền trên cho bà T.

Tại biên bản lấy lời khai người làm chứng ông Đỗ Thế H trình bày: Ông N có nói ng H i gom vỏ chai bia, nước ngọt cho bà T và có biết việc bà T mượn e ông N và giao cho ông N 100.000.000 đồng, khi nào mà cần thì ông N đưa l i tiền, bà T giao l i e và vỏ chai bia, nước ngọt.

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Ph iáo phát biểu ý kiến:

Về t t ng: Từ khi th lý v án đến khi kết th c phần tranh luận và đ i đáp, Th m phán, Thư ký đã tiến hành đ ng, đầy đủ các thủ t c t t ng theo quy định. T i phiên tòa sơ th m, những người tiến hành t t ng như Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà án và những người tham gia t t ng chấp hành đ ng quy định của ộ luật T t ng dân s .

Về nội dung v án: Qua các tài liệu có trong hồ sơ, các b n t khai, tranh t ng t i phiên tòa thì có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, bị đơn kh ng đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn nhưng kh ng có chứng cứ gì chứng minh, kh ng được nguyên đơn thừa nhận nên đề nghị Hội đồng t (viết tắt là HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn tr s tiền 100.000.000 đồng cho nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được xem xét t i phiên toà, t ý kiến của Đ i diện Viện kiểm sát, HĐXX nhận định:

[1 Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp dân s về kiện đòi tài s n. ị đơn hiện cư trú t i xã VH, huyện Ph iáo, t nh ình Dương và nguyên đơn có đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ph iáo gi i quyết nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Ph iáo theo quy định t i kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s năm 2015.

[2 Về thủ t c t t ng: Đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ng Lê Trọng Cương, người làm chứng ng Đỗ Thế H có đơn in xét vắng mặt. ị đơn ng Trần Trọng N được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Do vậy, HĐXX căn cứ theo quy định t i các điểm a, b kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228, kho n 2 Điều 229 của ộ luật T t ng dân s năm 2015 để t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn, người làm chứng. Đ i với C ng ty TNHH MTV MH, ông Huỳnh Đức L kh ng có quyền lợi, nghĩa v trong v án nên HĐXX kh ng đưa vào tham gia t t ng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan.

[3 Về nội dung tranh chấp: Bà T và ông N có làm Hợp đồng cho mượn tài s n vào ngày 20/12/2014, bà T mượn của ông N 01 chiếc e t iển s 60S-0750 (mang tên Công ty TNHH MTV TMDV MH) với s tiền 100.000.000 đồng, thời h n mượn là 01 năm đến ngày 20/12/2015. Tuy nhiên, chưa hết thời h n thì ông N đã lấy giấy đăng ký xe nên bà T bức c vì bà T kh ng vi ph m hợp đồng và C ng an huyện Ph Giáo đã t m giữ chiếc e trên. Nay, bà T yêu cầu ông N tr s tiền 100.000.000 đồng cho bà T. Ông N kh ng đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn mà cho rằng s tiền trên là s vỏ các chai bia, nước ngọt ông N cho bà T mượn. Nếu bà T yêu cầu ông N tr s tiền trên thì bà T ph i tr s vỏ chai bia nước ngọt cho ông N.

HĐXX t thấy, ngày 20/12/2014, bà T và ông N có làm hợp đồng mượn tài s n theo đó ông N cho bà T mượn chiếc e t biển s 60S-0750, bà T đưa cho ông N s tiền 100.000.000 đồng. Các bên thỏa thuận khi nào ông N cần thì bà T tr e t và ông N đưa l i s tiền trên cho bà T. Ông N thừa nhận chữ ký, chữ viết trong hợp đồng là của ông N. Sau khi ký hợp đồng và giao giấy đăng ký e cho bà T thì ông N đã mượn l i giấy đăng ký e t và bán chiếc e trên cho ng Huỳnh Đức L với s tiền 155.000.000 đồng nhưng kh ng tr tiền cho bà T. Ông N trình bày là cho bà T mượn vỏ các chai bia, nước ngọt nhưng kh ng có chứng cứ chứng minh, kh ng được bà T thừa nhận.

Do vậy, HĐXX có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ph m Thị T về việc yêu cầu ng Trần Trọng N tr s tiền 100.000.000 đồng.

Trường hợp ông N có căn cứ việc bà T mượn s vỏ chai bia, nước ngọt thì kh i kiện một v án khác.

X t ý kiến đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Ph iáo t i phiên tòa chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được HĐXX chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí dân s sơ th m theo quy định t i kho n 4 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, các điểm a, b kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228, kho n 2 Điều 229, các Điều 266, 271, 273 ộ luật T t ng dân s năm 2015;

Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ph m Thị T với bị đơn ng Trần Trọng N về tranh chấp kiện đòi tài s n.

uộc bị đơn ông Trần Trọng N tr cho bà Ph m Thị T s tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chưa thi hành ong s tiền thì hàng tháng còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi hành theo quy định t i kho n 2 Điều 468 của ộ luật Dân s năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí dân s sơ th m:

- Bà Ph m Thị T không ph i nộp và được nhận l i s tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo iên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0007994 ngày 03/7/2017 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Ph iáo.

- Ông Trần Trọng N ph i nộp s tiền 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng).

3. Về quyền kháng cáo:

Đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ