- Tranh chấp gì? "Cướp giật tài sản - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N
N M
N N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
N
N N Bản án số: 17/2025/HS-ST Ngày: 20-02-2025
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N N
NH TÂY NINH
- Thành ph n H i đ ng xét x s thẩm g m có:
Th m phán – hủ t a phiên t a: Ông Trần Thanh Quốc.
ác i th m nhân dân
Ông Phan Ngọc Thạch;
Ông Nguyễn Thanh Hồng.
- Th ký phiên tòa: Ông Ngô Quốc Việt – Thẩm tra viên Tòa án nhân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Tân Châu, t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Kiên Cường – Ki m sát viên.
Ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh, t
sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ l số: 139/2024/TLHS-ST ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 12/2025/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 02 năm 2025 đối v i bị cáo:
Huỳnh Chí T, sinh năm 1984, tại t nh Tây Ninh; nơi đăng k hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã T, thị xã H, t nh Tây Ninh; nơi cư trú hiện nay: Ấp H, ã T, huyện T, t nh Tây Ninh; nghề nghiệp: Làm rẫy; trình độ văn hóa: 02/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Cao đài; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Trọng T1 (đã chết) và bà Huỳnh Thị T2; có vợ tên: Nguyễn Thị L và 01 người con; tiền án: Không có; tiền sự: Tại Quyết định số 25/QĐ-XPVPHC, ngày 12-3-2024 của Trưởng Công an xã T, huyện T, t nh Tây Ninh x phạt Huỳnh Chí T số tiền 400.000 đồng về hành vi “Gây mất trật tự công cộng khu dân cư” (đã nộp phạt). Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 28-10-2024, chuy n tạm giam từ ngày 03-11-2024 đến nay và có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại Bà Trần Thị D, sinh năm 1961; nơi cư trú: Ấp Đ, ã T, huyện T, t nh Tây Ninh là Chủ hộ kinh doanh cầm đồ Kim D1 (có đơn in vắng mặt).
N
N Ụ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 09 giờ 00 phút ngày 27-10-2024, Huỳnh Chí T điều khi n xe mô tô Winner X, bi n số 70G1-749.85 đến tiệm C thuộc ấp Đ, ã T, huyện T do bà Trần Thị D, sinh năm 1961 đứng tên Chủ hộ kinh doanh, T cầm xe mô tô trên v i số tiền là 7.000.000 đồng thì được bà D đồng ý viết hợp đồng cầm đồ và chuy n khoản số tiền trên vào tài khoản ngân hàng của T, sau khi nhận tiền thì T đi ra phía trư c đường chuy n khoản trả tiền nợ. Sau đó, đến khoảng 09 giờ 30 phút cùng ngày T quay lại tiếp tục đề nghị bà D cho cầm thêm số tiền 3.000.000 đồng thì bà D đồng ý viết thêm số tiền 3.000.000 đồng vào hợp đồng cầm đồ và giao tiền mặt 3.000.000 đồng cho T. Tổng số tiền T cầm xe mô tô trên là 10.000.000 đồng. Sau khi lấy tiền xong, T thấy bà D ch có một mình nên nảy sinh ý định chiếm đoạt xe mô tô bi n số 70G1-749.85 vừa cầm cố. T đề nghị giúp bà D dẫn e vào kho, đ tiếp cận tài sản thì được bà D đồng ý, khi bà D vừa quay đi mở c a nhà kho cách T khoảng 10 mét, T bật chìa khóa và nổ máy e rồi nhanh chóng tẩu thoát. Sau đó, bà D đến Cơ quan Công an trình báo vụ việc trên.
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện T, t nh Tây Ninh bị cáo Huỳnh Chí T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như trên.
* Kết luận định giá tài sản số 38/KL-HĐĐG, ngày 04-11-2024 của Hội đồng định giá tài sản huyện T, kết luận: 01 xe mô tô bi n số 70G1-749.85 hiệu Honda, loại Winner X, số máy KC34E1052230, số khung 3707KY025134, giá tại thời đi m ngày 27-10-2024, có trị giá 14.667.000 đồng.
* Vật chứng đã được l : Trả lại 01 Căn cư c công dân mang tên Huỳnh Chí T (bản gốc) và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy mang tên Huỳnh Chí T (bản gốc) cho chủ sở hữu Huỳnh Chí T.
* Vật chứng còn đang tạm giữ:
- 01 e mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Winner X, bi n số 70G1-749.85, số máy KC34E1052230, số khung 3707KY025134;
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y S7 Egge, số IMEI1 013834/01 (không mở nguồn được);
- 01 ví da màu nâu;
- 01 áo thun màu anh bên trái có thêu hình con cá sấu;
- 01 quần short màu rằn ri.
* Về bồi thường thiệt: Bà Trần Thị D đã nhận lại số tiền 10.000.000 đồng, không yêu cầu Huỳnh Chí T phải bồi thường thiệt hại và có đơn in giải nhẹ hình phạt cho bị cáo T.
* Về kê biên tài sản: Bị cáo Huỳnh Chí T không có tài sản nên Cơ quan điều tra không tiến hành kê biên.
Bản Cáo trạng số: 07/CT-VKSTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Viện ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh đã truy tố bị cáo Huỳnh Chí T về tội “Cư p giật tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 171 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh giữ nguyên quan đi m truy tố đối v i các bị cáo về tội danh, điều luật áp dụng như nội dung bản Cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét x :
- Căn cứ khoản 1 Điều 171; đi m b, s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự phạt bị cáo Huỳnh Chí T từ 18 tháng đến 24 tháng tù, về tội “Cư p giật tài sản”.
Về hình phạt bổ sung: Bị cáo T không có tài sản nên đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung.
Về l vật chứng: Căn cứ các Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 589 của Bộ luật Dân sự, đề nghị Hội đồng xét x , x lý xong đúng theo quy định của pháp luật.
Về trách nhiệm dân sự: Đề nghị Hội đồng xét x ghi nhận bị hại đã nhận lại tài sản bị mất và không yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Bị cáo không có tranh luận và nói lời nói sau cùng: Trong quá trình bị tạm giam, bị cáo ăn năn hối hận hành vi của mình nên xin Hội đồng xét
em t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo đ về phụ giúp vợ nuôi con nhỏ.
NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện T, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thừa nhận, khoảng 09 giờ 00 phút, ngày 27-10-2024, bị cáo đến tiệm C thuộc ấp Đ, ã T, huyện T do bà Trần Thị D làm chủ đ cầm cố e mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Winner X, bi n số 70G1-749.85, v i số tiền là 7.000.000 đồng, được bà D chuy n tiền vào tài khoản Ngân hàng của bị cáo, sau đó bị cáo giao xe cho bà D và đi ra phía trư c đường chuy n khoản trả tiền nợ. Đến khoảng 09 giờ 30 phút cùng ngày bị cáo quay lại tiếp tục đề nghị bà D cho cầm thêm số tiền 3.000.000 đồng được bà D đồng ý nên viết thêm số tiền 3.000.000 đồng vào hợp đồng cầm đồ và giao số tiền 3.000.000 đồng cho bị cáo T. Sau khi lấy tiền ong, bị cáo T thấy bà D ch có một mình nên nảy sinh định chiếm đoạt xe mô tô bi n số 70G1-749.85 vừa cầm cố. Đ tiếp cận tài sản bị cáo T đề nghị giúp bà D dẫn e vào kho thì được bà D đồng , lợi dụng khi bà D vừa quay đi mở c a nhà kho thì bị cáo T bật chìa khóa, nổ máy e rồi nhanh chóng tẩu thoát và chạy về nhà. Bà D có điện thoại và nhắn tin yêu cầu bị cáo mang e đến trả nhưng bị cáo không đến nên bà D đến Cơ quan Công an trình báo vụ việc trên và qua làm việc bị cáo Huỳnh Chí T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đã nêu trên.
Tại Kết luận định giá số 38/KL-HĐĐG, ngày 04-11-2024 của Hội đồng định giá tài sản huyện T, kết luận: 01 xe mô tô bi n số 70G1-749.85 hiệu Honda, loại Winner X, số máy: KC34E1052230, số khung: 3707KY025134 tại thời đi m định giá ngày 27-10-2024, có trị giá 14.667.000 đồng.
[3] X t thấy bị cáo Huỳnh Chí T cầm cố tài sản là 01 e mô tô bi n số 70G1-749.85 hiệu Honda, loại Winner X, số máy KC34E1052230, số khung 3707KY025134 cho bà Trần Thị D nhận số tiền 10.000.000 đồng, sau khi giao xe cho bà D quản l , bị cáo nảy sinh định chiếm đoạt e mô tô này nên lợi dung lúc bà D sơ hở, không cảnh giác thì bị cáo nổ máy, điều khi n xe mô tô nhanh chóng tẩu thoát nên có đủ cơ sở kết luận, bị cáo Huỳnh Chí T phạm tội “Cư p giật tài sản” tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 171 của Bộ luật Hình sự như bản Cáo trạng đã nêu và luận tội của Ki m sát viên tại phiên tòa là có căn cứ.
[4] Vụ án có tính chất nghiêm trọng, bị cáo biết rõ việc chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật nhưng vì mục đích cá nhân vẫn cố tình thực hiện. Do đó, hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hi m cho ã hội, trực tiếp xâm phạm đến quyền tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ nên cần phải có mức án tương ứng v i hành vi do bị cáo đã thực hiện nhằm đ giáo dục, cải tạo bị cáo thành người có ích cho xã hội và đồng thời m i có tác dụng giáo dục răn đe phòng ngừa chung.
[5] Khi quyết định hình phạt cũng cần em t đến nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
- Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; sau khi sự việc xảy ra bị cáo tác động gia đình trả cho bà Trần Thị D là bị hại số tiền 10.000.000 đồng, bà D có đơn in giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại đi m b, s khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
- Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
[6] Hình phạt bổ sung: Bị cáo không có tài sản nên Hội đồng xét x không áp dụng hình phạt bổ sung đối v i bị cáo.
[7] Về l vật chứng và bồi thường thiệt hại: Bà Trần Thị D đã nhận lại số tiền 10.000.000 đồng, không yêu cầu bị cáo phải bồi thường thiệt hại nên Hội đồng xét x ghi nhận.
- Đối v i 01 e mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Winner X, bi n số 70G1-749.85, số máy KC34E1052230, số khung 3707KY025134 và 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy S7 Egge, số IMEI1 013834/01 (không mở nguồn được); 01 ví da màu nâu; 01 áo thun màu xanh bên trái có thêu hình con cá sấu và 01 quần short màu rằn ri là tài sản của bị cáo, không liên quan đến việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo là phù hợp v i quy định tại Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
[8] Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo là người bị kết án nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định theo quy định Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các l trên,
Q
ĐỊN :
1. Căn cứ khoản 1 Điều 171; các đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự, phạt bị cáo Huỳnh Chí T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, về tội “Cư p giật tài sản”. Thời hạn chấp hành án phạt tù tính từ ngày 28-10-2024.
2. Về l vật chứng và bồi thường thiệt hại: Căn cứ Điều 48 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Ghi nhận bà Trần Thị D đã nhận lại số tiền 10.000.000 đồng và không yêu cầu bồi thường thiệt hại;
- Trả lại cho bị cáo Huỳnh Chí T: 01 e mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Winner X, bi n số 70G1-749.85, số máy KC34E1052230, số khung 3707KY025134 và 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y S7 Egge, số IMEI1 013834/01 (không mở nguồn được); 01 ví da màu nâu; 01 áo thun màu xanh bên trái có thêu hình con cá sấu và 01 quần short màu rằn ri.
(Vật chứng đang tạm giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 02-01-2025).
3. Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo Huỳnh Chí T phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Huỳnh Chí T có quyền kháng cáo đ yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Tây Ninh t lại theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án. Bà Trần Thị D có quyền kháng cáo đ yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Tây Ninh t lại theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nhận:
| - Vụ GĐKT.TANDTC (Vụ 1) 01; - TAND Cấp cao tại TP.HCM (01); - VKSND Cấp cao tại TP.HCM (01); - Phòng KTNV-TAND t nh Tây Ninh (01); - VKSND t nh Tây Ninh (01); - VKSND huyện Tân Châu (01); - VP. CQCSĐT CA huyện Tân Châu (01); - Phòng PV06 CA t nh Tây Ninh (01); - Chi cục THADS huyện Tân Châu (01); - Phòng l lịch Sở Tư pháp t nh Tây Ninh (01); - Nhà tạm giữ CA huyện Tân Châu (01); - Bị cáo (01); - Những người tham gia tố tụng khác; - Lưu hồ sơ (01); - Lưu tập án HSST (01). | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM ẨM P N - OẠ P ÊN OÀ rần hanh Quốc |