- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Duy H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Duy H.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2026/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Trương Thị Đông
Thư ký phiên họp: Bà Văn Thị Nguyễn Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Quỳnh Như - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 16/2026/TLST-VDS ngày 06 tháng 4 năm 2026 theo Quyết định mở phiên họp số: 18/2026/QĐST-VDS ngày 22 tháng 5 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1976 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số C H, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1972 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số C H, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1948 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số C H, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
1. Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, tại bản tự khai người yêu cầu – Ông Nguyễn Duy H trình bày:
Ông Nguyễn Duy H có anh trai là Nguyễn Duy T, sinh ngày 01/01/1972; Từ nhỏ sau khi sinh ra anh trai ông H đã có biểu hiện không bình thường, rối loạn chức năng hành vi do bệnh lý não, thường xuyên nói năng lung tung, không làm chủ được bản thân. Bị thiểu năng tâm thần, vừa rối loạn hành vi không còn nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, không thể tự lao động, kiếm sống nuôi bản thân. Phải điều trị tại bệnh viện T1, uống thuốc thần kinh thường xuyên (có giấy xác nhận của bệnh viện T1).
Ông T được Phòng Lao động, thương binh và xã hội thành phố B (Nay là Ủy ban nhân dân phường B), tỉnh Đắk Lắk; trợ cấp cho người bị thần kinh nặng hàng tháng (Có số lĩnh tiền trợ cấp xã hội hàng tháng kèm theo). Vì vậy ông Nguyễn Duy H đề nghị Toà án tuyên bố ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1972, là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Quá trình giải quyết vụ việc, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Bà Nguyễn Thị H1 trình bày:
Bà Nguyễn Thị H1 có 04 người con là Nguyễn Thị N, sinh năm 1960; Nguyễn Duy T, sinh năm 1972, Nguyễn Duy H, sinh năm 1976 và Nguyễn Thị N1, sinh năm 1981. Khi sinh con trai là Nguyễn Duy T thì do cháu sinh non nên từ nhỏ đã không được lanh lợi. Càng lớn thì càng có biểu hiện không bình thường, thường xuyên nói năng lung tung, không làm chủ được hành vi của mình. Gia đình đã đưa anh Nguyễn Duy T đi chữa trị ở nhiều nơi, và đã được Bệnh viện tâm thần chẩn đoán bị rối loạn tâm thần/ thiểu năng. Hiện phải điều trị và thường xuyên uống thuốc của Bệnh viện. Hàng tháng, ông Nguyễn Duy T đều được Phòng Lao động , thương binh và xã hội thành phố B (Nay là phường B) trợ cấp xã hội cho người bị thần kinh năng. Hiện nay, ông Nguyễn Duy H đã có đơn đề nghị Toà án tuyên bố ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1972 là người mất năng lực hành vi dân sự, đề nghị Toà án xem xét chấp nhận yêu cầu.
3. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc và Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu của Trung tâm P đã đủ căn cứ để xác định ông Nguyễn Duy T bị bệnh: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng, kèm tật chứng về tác phong đáng kể đòi hỏi theo dõi hoặc điều trị (F72.1-ICD10); hiện tại đương sự: Mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Duy T và căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Duy H: Tuyên bố ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1972; là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 27; Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung: Xét yêu cầu ông Nguyễn Duy H đề nghị Toà án tuyên bố ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1972 là người mất năng lực hành vi dân sự. Ngày 22 tháng 4 năm 2026, Toà án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu Trung tâm P thực hiện giám định sức khỏe, bệnh tật, năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Duy T.
Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số: 17/KLGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Trung tâm P kết luận như sau: Ông Nguyễn Duy T - sinh năm 1972. Bị bệnh: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng, kèm tật chứng về tác phong đáng kể đòi hỏi theo dõi hoặc điều trị (F72.1-ICD10). Hiện tại đương sự: Mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Do đó, ông Nguyễn Duy H là em trai của ông Nguyễn Duy T có đơn đề nghị Toà án tuyên bố ông T là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với kết luận giám định và quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự nên cần chấp nhận.
Về chi phí giám định pháp y tâm thần: Người yêu cầu ông Nguyễn Duy H phải chịu chi phí giám định pháp y tâm thần. (Ông Nguyễn Duy H đã nộp tại Trung tâm P và chi phí xong).
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu ông Nguyễn Duy H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Duy H.
Tuyên bố: Ông Nguyễn Duy T - sinh năm 1972, là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về chi phí giám định pháp y tâm thần: Người yêu cầu ông Nguyễn Duy H phải chịu chi phí giám định pháp y tâm thần. (Ông Nguyễn Duy H đã nộp tại Trung tâm P và chi phí xong).
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Duy H phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003054 ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
4. Người yêu cầu; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 1- Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND phường B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Trương Thị Đông |