vanban.org

Bản án 17/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Đào Thị Kim Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Kim B - Huỳnh Tấn S "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 01 - 2026
“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK

-

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Uyên.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đại Minh và ông Lương Công Hạnh

-

Thư ký phiên tòa: Ông Võ Đức Vũ Tài – Thư ký Tòa án nhân dân Khu

vực 11 – Đắk Lắk.

-

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên

tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Vương - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đắk

Lắk mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/12/2025, Quyết định hoãn phiên toà số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đắk Lắk, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim B, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn P, xã P, tỉnh Đắk Lắk. Bà B vắng mặt, yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn S, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khu phố P, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Ông S vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn bà Đào Thị Kim B trình bày: Tôi đã có một đời chồng, có 02 con riêng và anh S cũng có 3 đứa con riêng đều đã trưởng thành. Do tìm hiểu, quen biết nên tự nguyện kết hôn vào năm 2017 tại UBND Thị trấn P, huyện P (N là xã P, tỉnh Đắk Lắk), hôn nhân tự nguyện, ban đầu sống chung hạnh phúc. Nhưng sau đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, về kinh tế, chi tiêu trong gia đình, vợ chồng không quan tâm lẫn nhau. Tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Hiện nay, chúng tôi không còn ở chung với nhau, tôi ở nhà tôi tại P, H, P (Nay là thôn P, xã P, tỉnh Đắk Lắk). Còn anh S thì ở nhà tại P, H (Nay là phường T, tỉnh Đắk Lắk). Nay tôi không còn tình cảm với anh S nữa nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chúng tôi ly hôn. Về con chung: Không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà B vì chăm mẹ già đau yếu nên thời gian không thu xếp được, xin giải quyết vắng mặt.

*Bị đơn ông Huỳnh Tấn S vắng mặt nên không có trình bày.

Tại Biên bản xác minh tại Công an phường T, Đắk Lắk xác định ông Huỳnh Tấn S, sinh năm 1972, có đăng ký thường trú tại địa chỉ Khu phố P, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Hiện nay, ông S có mặt tại địa phương.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bị đơn vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt phải chịu hậu quả pháp lý về sự vắng mặt của mình. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn; Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên đề nghị không xét; Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Đào Thị Kim B yêu cầu giải quyết

tranh chấp ly hôn với bị đơn Huỳnh Tấn S có địa chỉ đăng ký thường trú tại khu phố P, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đắk Lắk giải quyết theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Thủ tục tố tụng: Bị đơn Huỳnh Tấn S đã được Toà án triệu tập hợp lệ

nhưng vắng mặt tại phiên tòa mở lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

Quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Đào Thị Kim B và bị đơn Huỳnh Tấn S tự

nguyện tìm hiểu và kết hôn, được UBND xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên (Nay là xã P, tỉnh Đắk Lắk) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 07/3/2017, đảm bảo về điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp.

Nguyên đơn trình bày giữa vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng

quan điểm, chi tiêu trong gia đình không có tiếng nói chung, vợ chồng không còn ở chung với nhau. Nay, nguyên đơn không còn tình cảm với bị đơn, yêu cầu ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ án tại Toà, bị đơn vắng mặt, không có ý kiến trình bày. Xét hai bên đương sự xảy ra mâu thuẫn, không hoà hợp được, không thể chung sống hạnh phúc mà nhà ai nấy ở, mạnh ai nấy sống, không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau. Nay nguyên đơn yêu cầu ly hôn nên HĐXX xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

Con chung: Nguyên đơn trình bày không có con chung, không yêu cầu

nên Hội đồng xét xử không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn trình bày không có tài sản chung,

nợ chung không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của

pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Đào Thị Kim

B được ly hôn với bị đơn Huỳnh Tấn S.

2. Về con chung: Không có con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

4. Về án phí HNGĐ-ST: Nguyên đơn Đào Thị Kim B phải chịu 300.000

đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002521 ngày 15/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Đắk Lắk. Nguyên đơn B đã nộp đủ.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo

trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ