- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Bùi Nguyên K"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 01 - 2025 V/v tranh chấp ly hôn và con chung |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoài Trang
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Long, ông Phan Đức Lý
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Đình Phan – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 01 năm 2025, tại phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 766/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 231/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1995
Địa chỉ: 4 T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Bùi Nguyên K, sinh ngày 1987
Địa chỉ: 3 V, phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai nguyên đơn, bà Trần Thị H trình bày:
Tôi và ông Bùi Nguyên K kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 07/4/2015 tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Trong quá trình chung sống vợ chồng tôi sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, không thể hòa giải được. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Bùi Trần Bảo N – sinh ngày 05/8/2015 và cháu Bùi Trần Khả N1 – sinh ngày 11/7/2019. Hiện nay cháu N đang ở với bố nên tôi có nguyện vọng giao cháu N cho ông K nuôi dưỡng. Tôi có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu N1.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Trần Thị Hòa
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H được ly hôn với ông Bùi Nguyên K. Về con chung: giao cháu Bùi Trần Bảo N – sinh ngày 05/8/2015 cho ông Bùi Nguyên K và giao cháu Bùi Trần Khả N1 – sinh ngày 11/7/2019 cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.
Ông Bùi Nguyên K được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị H yêu cầu ly hôn với ông Bùi Nguyên K, địa chỉ cư trú tại phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn và con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn bà Trần Thị H đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Bùi Nguyên K vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Bùi Nguyên K tự nguyện tìm hiểu, đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố B ngày 07/4/2015 trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Trần Thị H và ông Bùi Nguyên K chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau, không có tiếng nói chung. Bị đơn ông K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng tại Tòa án để có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện quá trình chung sống tại địa phương bà Trần Thị H và ông Bùi Nguyên K không đề nghị địa phương tiến hành hòa giải nên không nắm được mâu thuẫn vợ chồng.
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc bà Trần Thị H xét thấy không còn tình cảm với ông Bùi Nguyên K, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Trần Thị H, cho bà Trần Thị H được ly hôn với ông Bùi Nguyên K
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Trần Thị H và ông Bùi Nguyên K có 02 con chung là Bùi Trần Bảo N – sinh ngày 05/8/2015 và cháu Bùi Trần Khả N1 – sinh ngày 11/7/2019. Quá trình giải quyết vụ án bà Trần Thị H xác định cháu N đang ở với ông Bùi Nguyên K và cũng có nguyện vọng giao cháu N cho ông K nuôi dưỡng. Đối với cháu N1 bà H có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu. Xét nguyện vọng của bà Trần Thị H là phù hợp với thực tế và đảm bảo được quyền và lợi ích của con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Bùi Trần Bảo N – sinh ngày 05/8/2015 cho ông Bùi Nguyên K và giao cháu Bùi Trần Khả N1 – sinh ngày 11/7/2019 cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là có căn cứ.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, bị đơn ông Bùi Nguyên K không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ: Điểm a Khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H được ly hôn với ông Bùi Nguyên K
2. Về con chung:
Giao cháu Bùi Trần Khả N1 – sinh ngày 11/7/2019 cho bà Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi)
Giao cháu Bùi Trần Bảo N – sinh ngày 05/8/2015 cho ông Bùi Nguyên K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi)
Các bên được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
3. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
5. Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2023/0013546 ngày 19/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Tp. BMT; - Chi Cục THADS Tp. BMT; - Đương sự; - UBND xã Khánh Xuân; - Lưu hồ sơ tại tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Hoài Trang |