vanban.org

Bản án 17/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Q.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Q được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 153/2009 ngày 21/12/2009 do Ủy ban nhân dân xã Long Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Q.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28 – 02 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Qui

Ông Nguyễn Văn Trưởng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 124/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q, sinh năm: 1977 (Có yêu cầu xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1973 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Q trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 1994 chị Lê Thị Q kết hôn với anh Nguyễn Văn T và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang ngày 21/12/2009. Hôn nhân do vợ chồng cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Anh T không lo làm ăn, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị Q và anh T đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị Q yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung tên Nguyễn Minh N (giới tính nam), sinh ngày 01/3/1995. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Lê Thị Q vắng mặt nhưng có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn và dành quyền kháng cáo cho các đương sự theo luật định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Văn T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo giấy đăng ký kết hôn số 153/2009 ngày 21/12/2009 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Q: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị Q và anh T đã ly thân kéo dài từ năm 2018 cho đến nay. Xét thấy, mặc dù chị Q và anh T đã ly thân kéo dài nhưng anh chị vẫn không hàn gắn tình cảm và đoàn tụ được, chị Q vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn, từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị Q.

Về con chung: Chị Q và anh T có có 01 con chung tên Nguyễn Minh N (giới tính nam), sinh ngày 01/3/1995. Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Q cho rằng vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Q.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Q được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 153/2009 ngày 21/12/2009 do Ủy ban nhân dân xã Long Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang cấp không còn giá trị pháp lý.

3. Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Q không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Q phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007970, lập ngày 04 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Lê Thị Q đã nộp xong án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi các đương sự cư trú.

Cỡ chữ