- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Võ Thị P và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST Ngày 19-8-2025 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU
- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Quách Văn Vệ.
Bà Bùi Ngọc Dung.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau.
Ngày 19 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 143/2025/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm 1976 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp X, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Nay là ấp X, xã P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Nay là ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Võ Thị P trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn L tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997, không đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, tính tình hai bên không còn phù hợp. Mặc dù đã được gia đình hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn L.
Về nuôi con chung: Có 04 người tên Nguyễn Thị H, sinh ngày 14/11/1997 và Nguyễn Thanh X, sinh ngày 09/04/1999; Nguyễn Văn M, sinh ngày 07/5/2004; Nguyễn Thanh Mạnh E, sinh ngày 17/6/2013. Sau khi ly hôn bà yêu cầu nuôi cháu Em, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn L đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Nguyễn Văn L vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa bà Võ Thị P bảo lưu quan điểm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn L vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn L.
Về hôn nhân: Bà Võ Thị P và ông Nguyễn Văn L tìm hiểu, chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 đến nay chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống bà Pvà ông Lcó những mâu thuẫn bất hòa. Nay xét thấy đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Pyêu cầu ly hôn, ông Lkhông có ý kiến phản hồi. Xét thấy việc bà Pvà ông Lchung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 đến nay không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình thì bà Võ Thị P và ông Nguyễn Văn L không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Có 04 người tên Nguyễn Thị H, sinh ngày 14/11/1997 và Nguyễn Thanh X, sinh ngày 09/04/1999; Nguyễn Văn M, sinh ngày 07/5/2004; Nguyễn Thanh Mạnh E, sinh ngày 17/6/2013.Sau khi ly hôn bà Pyêu cầu nuôi cháu Em, không yêu cầu cấp dưỡng. Ông Lkhông có ý kiến về yêu cầu nuôi con của bà P. Xét thấy cháu Mạnh E có nguyện vọng sống cùng bà P, Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của cháu Mạnh E. Bà Pđủ điều kiện nuôi con nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử quyết định để bà Ptiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh Mạnh E, sinh ngày 17/6/2013. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng không đặt ra xem xét. Ông Lcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Đối với Nguyễn Thị H và Nguyễn Thanh X; Nguyễn Văn M đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm bà Võ Thị P phải chịu 300.000 đồng. Bà Pđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015480 ngày 06/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Cà Mau được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9; Điều 14; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 228; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Không công nhận bà Võ Thị P và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Bà Võ Thị P được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thanh Mạnh E, sinh ngày 17/6/2013.
Ông Nguyễn Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của bà Võ Thị P.
Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm bà Võ Thị P phải chịu 300.000 đồng. Bà Pđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015480 ngày 06/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:
| - Các đương sự; - VKSND khu vực 5- Cà Mau; - Phòng khu vực 5- Cà Mau; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Mỹ Phương |