- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Võ Thị Thanh H được ly hôn với anh Võ Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST Ngày: 01/08/2025 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Tám
2. Ông Đoàn Văn Phồi
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Nguyễn Như Dzoãn – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 01 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 279/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh H, sinh năm 1980 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh Tiền Giang;
Địa chỉ hiện nay: Xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Võ Ngọc T, sinh năm 1978 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh Tiền Giang;
Địa chỉ hiện nay: Xã L, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 21/5/2025 và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Võ Thị Thanh H trình bày: chị H và anh Võ Ngọc T tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2002, có đăng ký kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, anh T có quan hệ phụ nữ khác bên ngoài vợ chồng đã ly thân từ năm 2024 cho đến nay.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Ngọc D sinh ngày 10/9/2002 và Võ Ngọc Cao K sinh ngày 17/5/2007.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp, tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có.
Nay chị Võ Thị Thanh H xin ly hôn anh Võ Ngọc T.
Bị đơn anh Võ Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bị đơn anh Võ Ngọc T cư trú: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang, nay là xã L, tỉnh Đồng Tháp. Do đó, tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn anh Võ Ngọc T nhưng anh vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh H trình bày, chị và anh Võ Ngọc T tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2002, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 123/2002 vào ngày 12/8/2022 tại Ủy ban nhân dân xã M1, huyện C, tỉnh Tiền Giang, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, anh T có quan hệ với phụ nữ khác bên ngoài không chăm lo vợ con nên anh, chị đã ly thân từ năm 2024. Đối với bị đơn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho anh T nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị H và anh T vắng mặt không có lý do. Xét thấy, từ khi ly thân đến nay chị H, anh T không còn quan tâm nhau nữa, tình cảm vợ chồng thật sự không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa chị H cương quyết xin ly hôn, do đó căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Võ Thị Thanh H được ly hôn với anh Võ Ngọc T là phù hợp.
Về con chung: Chị Võ Thị Thanh H và anh Võ Ngọc T có 02 con chung tên Võ Ngọc D sinh ngày 10/9/2002 và Võ Ngọc Cao K sinh ngày 17/5/2007, các con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Không tranh chấp, tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Võ Thị Thanh H được ly hôn với anh Võ Ngọc T.
2. Về án phí: Chị Võ Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003417 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên không phải nộp tiếp.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Kim Ngọc |