- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh - Lợi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Mỹ H về việc xin ly hôn với anh Cao Hồng L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1- CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST Ngày 30 tháng 7 năm 2025 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thanh Liêm.
Ông Nguyễn Hoàng Kha.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai – Là thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1- Cà Mau.
Ngày 30 tháng 7 năm 2025, Tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cà Mau Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 340/2025/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu xin ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 189/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ H; Sinh năm: 1985 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Số 39, đường Nguyễn Bỉnh Kh , phường Mỹ L, thành phố Long X, tỉnh An G.
Bị đơn: Anh Cao Hồng L; Sinh năm: 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Số 138B, đường Lý Văn L, khóm , phường An X, tỉnh Cà Mau;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Chị Phạm Thị Mỹ H trình bày tại đơn khởi kiện, tại bản tự khai như sau:
- Chị Phạm Thị Mỹ H và anh Cao Hồng L sống chung với nhau vào năm 2015, sau đó có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau vào ngày 25/8/2015. Quá trình chung sống giữa vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mặc dù, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành. Nay xét thấy tình cảm anh, chị không còn nên chị H xin ly hôn với với anh Cao Hồng L.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Không có.
* Đối với anh Cao Hồng L :
Đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Cao Hồng L không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn vắng mặt, Tòa án căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Quan hệ tranh chấp: Về nội dung đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.
[3] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Mỹ H và anh Cao Hồng L có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của anh, chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Lời trình bày của chị Phạm Thị Mỹ H trong quá trình giải quyết vụ án do vợ, chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn, hiện tại anh, chị không còn yêu thương nhau, cả hai không ai quan tâm đến ai, cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, chị H xác định cũng không còn tình cảm với anh Cao Hồng L, xét thấy tình cảm vợ chồng của anh, chị đã không còn, thì không ai có ý thức để xây dựng một gia đình chung cho nhau, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đựơc. Đồng thời, anh Cao Hồng L không đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn đối với chị H. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Mỹ Hvề việc xin ly hôn với anh Cao Hồng L.
[4] Về con chung: Không có.
[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về nợ: Không có.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/20016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Mỹ H về việc xin ly hôn với anh Cao Hồng L.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Không có.
2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Phạm Thị Mỹ H phải nộp số tiền 300.000 đồng, vào ngày 12/6/2025, chị H đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0011010 được giữ y, sung vào công quỹ Nhà nước.
Chị Phạm Thị Mỹ H và anh Cao Hồng L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 1- Cà Mau; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ; - UBND phường An Xuyên; - Lưu Toà án khu vực 1- Cà Mau. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Thắm |