- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Bá Mai T. Chị Nguyễn Bá Mai T được ly hôn với anh Nguyễn Phú H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST Ngày: 07/01/2025 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Hoàng Hoa
2. Ông Châu Văn Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên - thư ký Tòa án nhân dân Hện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Chợ Gạo: Ông Phạm Minh Thanh – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 529/2024/TLST-HN ngày 11/11/2024 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 248/2024/QĐXX – ST ngày 28 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 225/2024/QĐST – DS ngày 20/12/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Bá Mai T – sinh năm: 1989;
Địa chỉ: KP, thị trấn TT, Hện TH, tỉnh LA.
* Bị đơn: Nguyễn Phú H - sinh năm: 1982;
Địa chỉ: ấp LPA, xã LHL, Hện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Chị T có đơn xin vắng mặt;
Anh H có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Bá Mai T trình bày:
- Về tình cảm: Tôi và anh Nguyễn Phú H sống chung với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Thạnh Hoá, Hện Thạnh Hoá, tỉnh Long An. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dù chúng tôi đã cố gắng hoà hợp nhưng vẫn không thể hàn gắn được. Nay tôi không còn tình cảm với anh H nên tôi yêu cầu được ly hôn với anh H.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phú T – sinh ngày 03/10/2016 và Nguyễn Ngọc Thuý V – sinh ngày 27/02/2018. Lúc trước thì chúng tôi cùng 2 con sống ở xã LHL Hện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang. Còn hiện nay cả cháu T và cháu V đang sống chung với tôi, cả hai
- 2 -
con cũng đã được cHển về trường ở Hện Thạnh Hoá, tỉnh Long An học tập, sinh sống. Khi ly hôn tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi cả hai con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Tôi làm nghề kế toán, lương 10 triệu/01 tháng, có khả năng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Phú H trình bày:
- Về tình cảm: Tôi và chị T sống chung với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Thạnh Hoá, Hện Thạnh Hoá, tỉnh Long An. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dù chúng tôi đã cố gắng hoà hợp nhưng vẫn không thể hàn gắn được. Nay tôi đồng ý ly hôn với chị Mai T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phú T – sinh ngày 03/10/2016 và Nguyễn Ngọc Thuý V – sinh ngày 27/02/2018. Lúc trước thì chúng tôi cùng 2 con sống ở xã LHL, Hện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang. Còn hiện nay cả cháu T và cháu V đang sống chung với chị Mai T, cả hai con chung đã dọn về sinh sống và học tập ở Hện Thạnh Hoá, tỉnh Long An. Khi ly hôn tôi yêu cầu nuôi cả hai con chung và không yêu cầu chị T cấp dưỡng. Tôi làm nghề bán ga (cửa hàng ga) có kinh tế ổn định và đủ nuôi hai con.
- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên toà bị đơn Nguyễn Phú H trình bày: Về tình cảm: anh đồng ý ly hôn với chị T. Về con chung: anh yêu cầu nuôi dưỡng cả cháu Nguyễn Phú T – sinh ngày 03/10/2016 và Nguyễn Ngọc Thuý V – sinh ngày 27/02/2018, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Chợ Gạo phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật.
+ Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T. Về hôn nhân: chị T được ly hôn với anh H. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phú T – sinh ngày 03/10/2016 và Nguyễn Ngọc Thuý V – sinh ngày 27/02/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng: chị T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh H, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
- 3 -
Do anh H thường trú tại: ấp LPA, xã LHL, Hện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Chị T có đơn xin vắng mặt nên Toà án căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt chị T.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T, Hội đồng xét xử xét thấy: chị T trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn do do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dù chúng tôi đã cố gắng hoà hợp nhưng vẫn không thể hàn gắn được, nay chị T xin ly hôn với anh H. Anh H thống nhất với nguyên nhân mâu thuẩn giống như chị T đã nêu, nay chị T xin ly hôn với anh H thì anh đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.
Về con chung: có 02 con chung: Nguyễn Phú T – sinh ngày 03/10/2016 và Nguyễn Ngọc Thuý V – sinh ngày 27/02/2018. Xét thấy, cháu T và cháu V đang còn nhỏ, hiện nay đang sống chung với chị T và đã cHển trường về Long An để sinh sống, học tập nên để đảm bảo cho hai cháu phát triển ổn định về mặt vật chất lẫn tinh thần cũng như điều kiện học tập của hai cháu, đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của hai con, bên cạnh đó chị T có nguồn kinh tế ổn định, do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T về con chung, giao cháu T và cháu V cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.
Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: chị T và anh H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị T và anh H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị T là người nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, do đó, chị T sẽ chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Xử:
1. Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Bá Mai T. Chị Nguyễn Bá Mai T được ly hôn với anh Nguyễn Phú H.
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phú T – sinh ngày 03/10/2016 và Nguyễn Ngọc Thuý V – sinh ngày 27/02/2018 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.
+ Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.
+ Người nào không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cản.
- 4 -
3. Về án phí: Chị Nguyễn Bá Mai T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0008202 ngày 08/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Hện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Xem như chị T đã thực hiện xong.
4. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND Hện Chợ Gạo; - Chi cục THADS Hện Chợ Gạo; - UBND TT TT, Hện Thạnh Hoá, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Tuyết Hạnh - 5 - |