- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Đức"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A ÁN NH N D N
G H
H
H GH V T M
THỊ XÃ KINH MÔN
Đ c p – T do – H nh ph c
T NH H I D NG B n án s : 17/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27-3-2025 V/v Tranh chấp về xác định cha cho con.
NHÂN DANH
ƯỚ
G H
H
H GH V T M
T Á HÂ DÂ THỊ
K H MÔ , TỈ H HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Nhi và ông Nguyễn Văn Xô
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Tiến Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân th xã inh Môn tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thúy Di p - Ki m sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý s : 354/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về vi c Tranh chấp xác định cha cho con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s 6b/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/02/2025, Quyết định hoãn phiên tòa s 12 ngày 14/3/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị D, sinh năm 1996; nơi ĐKHK: Thôn N, xã M, huy n H, tỉnh Tuyên Quang. Hi n ở KDC V, phường A, thị xã K, tỉnh H i Dương. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1999; địa chỉ: KDC V, phường A, thị xã K, tỉnh H i Dương. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn N, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn N, xã M, huy n H, tỉnh Tuyên Quang. Vắng mặt.
DU G VỤ Á
Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/10/2024, các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – chị D trình bày:
Chị và anh Trần Văn N kết hôn năm 2013, có 01 con chung là cháu Trần Văn S, sinh năm 2014. Ngày 29/2/2024, chị và anh N ly hôn theo Quyết định s 40/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/02/2024 của TAND huy n Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trước đó, chị và anh Hoàng Văn Đ quen nhau, có quan h tình c m, chị có thai, sinh con và đặt tên là Hoàng Anh T, sinh ngày 29/8/2024 (giới tính: Nữ), theo giấy chứng sinh s 008101, cấp ngày 29/8/2024 của B nh vi n phụ s n - H i Phòng, chị đã khai tên cha cháu T là Hoàng Văn Đ. Sau đó chị đi làm giấy khai sinh cho cháu nhưng không được vì cán bộ tư pháp cho rằng con sinh ra trong 300 ngày là con của anh N. Chị xác định đó là con của anh Đ, nên chị đã yêu cầu anh Đ làm xét nghi m ADN. Kết qu xét nghi m ADN s 6609H/2024 của Công ty TNHH C1 thì anh Hoàng Văn Đ có quan h huyết th ng C - Con với cháu Hoàng Anh T. Do đó, chị yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn xác định anh Hoàng Văn Đ là cha của cháu Hoàng Anh T.
Tại bản tự khai, anh Hoàng Văn Đ trình bày: Anh quen và có quan h tình c m với chị Đặng Thị D vào cu i năm 2023, anh không biết chị D đang có chồng. Ngày 29/8/2024, chị D sinh con, đặt tên là Hoàng Anh T, theo giấy chứng sinh s 008101, cấp ngày 29/8/2024 của B nh vi n P - H i Phòng. Sau này chị D yêu cầu anh ph i làm xét nghi m ADN, anh đã làm xét nghi m kết luận: anh là cha của cháu Hoàng Anh T. Nay chị D yêu cầu Tòa án xác định anh là cha của cháu Hoàng Anh T thì đề nghị Tòa án gi i quyết theo quy định.
Anh Trần Văn N trình bày: Anh và chị Đặng Thị D đã từng là vợ chồng và đã ly hôn theo Quyết định s 40 ngày 29/02/2024 của TAND huy n Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Anh chị chỉ có 01 con chung là cháu Trần Văn S, sinh ngày 17/11/2014, đang do anh trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng. Trước khi ly hôn, chị D đã s ng ly thân với anh và có thai với người khác, sau khi ly hôn được 6 tháng thì chị D sinh con, anh xác định cháu Hoàng Anh T do chị D sinh vào ngày 29/8/2024 không ph i con của anh, còn là con của ai thì Toà án căn cứ pháp luật gi i quyết. Anh không có ý kiến, không có tranh chấp. Anh đề nghị Toà án không ph i gửi các giấy tờ, văn b n gì liên quan đến vụ án này cho anh và cũng đề nghị Toà án gi i quyết, xét xử vụ án này vắng mặt anh, tránh làm nh hưởng đến thời gian, công vi c và đời s ng của anh.
Tại Giấy chứng sinh s 008101, quy n s 82/2024 ngày 29/8/2024 của B nh vi n P ghi nhận: Bé gái, dự định đặt tên Hoàng Anh T, sinh ngày 29/8/2024. Họ tên mẹ: Đặng Thị D. Họ tên cha: Hoàng Văn Đ.
Kết qu xét nghi m ADN s 6609H/2024 ngày 09/10/2024 của Công ty TNHH C1, địa chỉ: Tầng A, tòa nhà A, s B H, phường N, quận C, thành ph Hà Nội: Hoàng Văn Đ có quan h huyết th ng Cha - Con với Hoàng Anh T, độ tin cậy trên 99, 999999%.
T i phiên tòa:
Nguyên đơn - chị D vẫn giữ nguyên quan đi m đề nghị Tòa án xác định anh Đ là cha của cháu Hoàng Anh T.
Bị đơn - anh Đ vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án gi i quyết vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – anh N vắng mặt, có đề nghị Tòa án gi i quyết vắng mặt.
- Đại di n Vi n ki m sát nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:
Về t tụng: Trong quá trình gi i quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án đã thực hi n đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đầy đủ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 1 Điều 227, kho n 1 Điều 228, kho n 1 Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sựĐi m b kho n 1 Điều 12 và kho n 1 Điều 25 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, xử:
Xác định anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1999, hộ khẩu thường trú: Khu dân cư V, phường A, thị xã K, tỉnh H i Dương là cha của cháu gái sinh ngày 29/8/2024 theo giấy chứng sinh s 008101, quy n s 82/2024 do B nh vi n P cấp ngày 29/8/2024, dự định đặt tên là Hoàng Anh T.
Về án phí: Chị Đặng Thị D được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
HẬ ĐỊ H
T Á
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về T tụng: Chị D và anh Đ hi n ở tại phường A, thị xã K nên yêu cầu Tòa án xác định cha cho con của chị D thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn theo quy định tại kho n 4 Điều 28; Điều 35; Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự (gọi tắt là BLTTDS). Bị đơn anh Đ vắng mặt, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - anh N vắng mặt có đơn xin vắng mặt nên căn cứ kho n 1 Điều 227 và kho n 1 Điều 228 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt họ.
[2] Về yêu cầu khởi ki n xác định cha cho con của chị Đặng Thị D:
Chị Đặng Thị D và anh Trần Văn N là vợ chồng từ năm 2013 đến năm 2024. Năm 2023, trong thời gian ly thân với anh Trần Văn N, chị Đặng Thị D có quan h tình c m và có thai với anh Hoàng Văn Đ. Ngày 29/8/2024, chị D sinh con, tên dự định đặt là Hoàng Anh T, giới tính: Nữ, theo giấy chứng sinh s 008101, quy n s 82/2024 của B nh vi n P. Ngày 29/02/2024, chị D ly hôn với anh N theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự tho thuận của các đương sự s 40/2024/QĐST-HNGĐ của TAND huy n Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Anh núi xác định anh và chị D chỉ có 01 con chung là cháu Trần Văn S, sinh ngày 17/11/2014, hi n anh đang trực tiếp nuôi dưỡng, anh xác định cháu Hoàng Anh T do chị D sinh vào ngày 29/8/2024 không ph i con của anh. Chị D xác định cháu Hoàng Anh T là con chung của chị và anh Đ. Căn cứ b n Kết qu xét nghi m ADN s 6609H/2024 ngày 09/10/2024 của Công ty TNHH C1, địa chỉ: Tầng A, tòa nhà A, s B H, phường N, quận C, thành ph Hà Nội kết luận: Hoàng Văn Đ có quan h huyết th ng Cha - Con với Hoàng Anh T, độ tin cậy trên 99,999999%. Do vậy, theo quy định tại Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thị D, xác định anh Hoàng Văn Đ là cha của cháu Hoàng Anh T theo quy định tại Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về án ph : Chị Đặng Thị D có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định tại đi m b kho n 1 Điều 12 và kho n 1 Điều 25 Nghị quyết s 326 ngày 30/12/2016 của U ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, qu n lý và sử dụng án phí, l phí tòa án.
[4] Về quyền kháng cáo: Chị D, anh Đ, anh N có quyền kháng cáo b n án theo quy định tại Điều 271; kho n 1 Điều 273 của Bộ Luật t tụng dân sự
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊ H
Căn cứ các điều 88, 89, 91, 101, 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; kho n 4 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 161; kho n 1 Điều 227 và kho n 1 Điều 228; Điều 271; kho n 1 Điều 273 của Bộ Luật T tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sựđi m b kho n 1 Điều 12 và kho n 1 Điều 25 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14y 30/12/2016 của UBTVQH Khoá 14 quy định về án phí, l phí Toà án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Đặng Thị D. Xác định anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1999, CCCD x xxxxxxxxxxxx (địa chỉ: KDC V, phường A, thị xã K, tỉnh H i Dương) là cha của người con do chị D sinh ra ngày 29/8/2024 (giới tính: Nữ), theo giấy chứng sinh s 008101, quy n s 82/2024 do B nh vi n P cấp ngày 29/8/2024, tên dự định là Hoàng Anh T.
2. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Đặng Thị D.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Bị đơn, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
i nh n:
T M H Đ G T
TH M
- Nguyên đơn, bị đơn, người liên quan;
Th m phán - h t a phiên tòa
- VKSND thị xã Kinh Môn;
- Chi cục THADS thị xã Kinh Môn;
- Lưu hồ sơ, VP.
Đào Văn Ph c