- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuyên bố bị cáo Trần Xuân K phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ s…"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Trần Xuân K phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2024/HSST Ngày : 29/01/2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Đình Thức;
2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh;
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi là Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: ông Khổng Sơn Tùng là Kiểm sát viên;
Hôm nay, ngày 29 tháng 01 năm 2024 tại Tr s Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số 198/2023/HSST ngày 26 tháng 10 năm 2023 theo Quy t định đưa v án ra x t xử số 16/2024/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 01 năm 2024 đối với bị cáo:
Họ và tên: TRẦN XUÂN K; Giới tính: Nam; Sinh năm: 1996 tại Nghệ An; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nơi đăng ý hộ hẩu thường trú: K, phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Nơi : P nhà T D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông Trần Anh T, sinh năm 1964 và à Trần Thị D, sinh năm 1966; Vợ, con: Chưa có; Bị cáo ị tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/7/2023 đ n nay;
( ị cáo có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 01 giờ, ngày 18/7/2023, Trần Xuân K bắt xe ô tô G để về phòng trọ khi đi đ n tr ATM trên đường T, phường T, quận T để rút tiền trả tiền e, thì K ị Công an phường T ti n hành iểm tra hành chính và đưa về tr s Công an phường T để làm việc. Tại tr s Công an phường, K thừa nhận có sử d ng trái ph p chất ma túy và đang tàng trữ 02 gói ma tuý da ng “ hay” tại phòng thuê số 4 nhà số C D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận T đã ra Lê nh hám t hẩn cấp ch c a K. Qua hám t, Cơ quan điều tra đã thu giữ c a K 02 gói nylon chứa tinh thê hông màu để tại hộc t k bên giường ng c a K.
Tại Cơ quan điều tra, Trần Xuân K đã hai nhận toàn ộ hành vi phạm tội c a mình. K hai mua ma túy c a một người đàn ông ( hông rõ lai lịch) tại hu vực đường Đ và B thuộc Quận A, với giá 4.200.000 đồng, về dùng để sử d ng.
Theo Bản k t luận giám định số 7859/KL-KTHS, ngày 26/7/2023 c a Phòng K1 Công an Thành phố H, t luận:
- Tinh thể hông màu được ký hiệu mẫu m1 cần giám định (đã nêu m c II.1) là ma túy thể rắn, có hối lượng 4,6389 gram ( ốn phẩy sáu a tám chín gam), loại Ketamine;
- Tinh thể hông màu được ký hiệu mẫu m2 cần giám định (đã nêu m c II.1) là ma túy thể rắn, có hối lượng 0,1325 gram (không phẩy một a hai năm gam), loại Ketamine; (Bút l c 55).
* Vật chứng thu giữ:
- Một (01) gói niêm phong số 1559(7859) ên ngoài có chữ ý ghi tên Điều tra viên Lê Nam H và giám định viên Trịnh Hải T1. Đây là ma túy thu giữ được c a Trần Xuân K tại phòng trọ số 4 nhà số C D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Một (01) xe gắn máy hiệu Honda SH, màu đỏ, biển số 37B2-90395, số máy: KF26E6054026; số khung: GLHKF2517GY053966, qua xác minh, xe gắn máy trên do Trần Xuân K đứng tên ch s hữu. Qua làm việc, K khai sử d ng xe gắn máy trên làm phương tiện đi lại. Hiện cơ quan điều tra đã trả lại cho à Trần Thị D (theo y quyền c a Trần Xuân K) (Bút l c số 60);
- Một (01) điện thoại di động Iphone 14, có số IMEI : 3526809418443352. Đây là điện thoại c a Trần Xuân K sử d ng để liên lạc cá nhân. Hiện cơ quan điều tra đã trả lại cho à Trần Thị D (theo y quyền c a Trần Xuân K) (Bút l c số 60);
- Một (01) điện thoại di động Iphone ị hóa màn hình hông iểm tra được nội dung ên trong (đã qua sử d ng). Qua làm việc, K hai đây là điện thoại c a một người ạn ngoài ã hội c a K tên L ( hông rõ lai lịch), ị vỡ màn hình và nhanh h t pin gửi nhờ K đem đi sửa;
- Một (01) điện thoại di động Iphone bị khóa màn hình hông iểm tra được nội dung ên trong (đã qua sử d ng). Qua làm việc, K hai đây là điện thoại c a một người bạn ngoài xã hội c a K tên L ( hông rõ lai lịch), ị vỡ màn hình và nhanh h t pin gửi nhờ K đem đi sửa.
Toàn bộ số vật chứng trên được nhập kho theo lệnh nhập kho vật chứng số 159/LNK-ĐTMT ngày 07/9/2023 (Bút l c 48).
Tại ản cáo trạng 194/CT-VKSQTP ngày 24/10/2023, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố i cáo Trần Xuân K về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo điểm g Khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017).
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố ị cáo Trần Xuân K theo như cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm g Khoản 1 Điều 249; Điều 38; Điều 50; điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) ử phạt bị cáo mức án từ 01 (một) năm đ n 02 (hai) năm tù, đồng thời đề nghị xử lý vật chứng theo quy định pháp luật;
Bị cáo nói lời sau cùng: ị cáo rất hối hận về việc làm c a mình, mong Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hư ng mức án nhẹ nhất để bị cáo có cơ hội sửa sai, làm lại cuộc đời.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quy t định tố t ng c a Cơ quan điều tra Công an quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, th t c quy định c a Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, ị cáo hông có ý i n hoặc hi u nại về hành vi, quy t định tố t ng c a Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó các hành vi, quy t định tố t ng c a Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Lời khai nhận tội c a bị cáo là phù hợp với bản k t luận điều tra c a cơ quan cảnh sát điều tra, bản cáo trạng c a Viện kiểm sát, lời khai c a người làm chứng cùng tang vật, các tài liệu chứng cứ hác thu được trong hồ sơ v án. Hội đồng xét xử xét thấy đ cơ s k t luận: Ngày 18/7/2023, Trần Xuân K đã có hành vi tàng trữ trái ph p 4,7714 gam ma túy thể rắn loại Ketamine, tại phòng trọ số 4 nhà số C D, phường T, quận T nhằm m c đích để sử d ng thì ị ắt quả tang cùng tang vật, hành vi c a ị cáo đã thỏa mãn các y u tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017).
Như vậy, Cáo trạng số 194/CT-VKSQTP ngày 24/10/2023 c a Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố ị cáo là có cơ s , đúng người, đúng tội.
Hành vi phạm tội c a ị cáo là nguy hiểm cho ã hội, đã âm phạm đ n ch độ quản lý các chất ma túy c a Nhà nước, gây mất an ninh trật tự tại địa phương. Ngoài ra còn làm gia tăng các tệ nạn xã hội và là một trong những nguyên nhân gây ra các loại tội phạm hác, ảnh hư ng nghiêm trọng đ n an toàn, trật tự công cộng và sự phát triển lành mạnh c a giống nòi. Bản thân ị cáo là người đã thành niên, nhận thức được ma túy là chất gây nghiện nguy hiểm, hành vi tàng trữ trái ph p chất ma túy nhằm m c đích sử d ng bị Nhà nước nghiêm cấm và bị trừng trị nghiêm khắc, nhưng ị cáo vẫn cố ý phạm tội, chứng tỏ ý thức em thường pháp luật c a ị cáo do đó cần phải có mức án tương ứng mới có tác d ng răn đe giáo d c đối với bị cáo và đảm bảo công tác phòng ngừa chung trong ã hội.
Đối với đối tượng bán ma túy cho Trần Xuân K, do K hông i t rõ nhân thân lai lịch nên chưa làm việc được. Cơ quan điều tra đang ti n hành xác minh, khi nào làm việc được sẽ xử lý sau
[3] Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có;
- Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại cơ quan điều tra và trước phiên tòa, bị cáo đã thành hẩn hai áo, ăn năn hối cải do đó cần áp d ng các tình ti t giảm nhẹ được quy định tại điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017). Ngoài ra, bị cáo có ông nội là Trần Đình N được Nhà nước tặng thư ng Huân chương háng chi n Hạng Ba, đây cũng là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cần em t để giảm nhẹ một phần hình phạt cho ị cáo.
[4] Về ử lý vật chứng:
Đối với một (01) gói niêm phong số 1559(7859) ên ngoài có chữ ý ghi tên Điều tra viên Lê Nam H và giám định viên Trịnh Hải T1 là số ma túy thu giữ còn lại sau giám định, là vật Nhà nước cấm lưu hành nên tịch thu tiêu h y;
Đối với hai (02) điện thoại di động Iphone bị khóa màn hình hông iểm tra được nội dung ên trong (đã qua sử d ng) thu giữ c a Trần Xuân K, không liên quan đ n hành vi phạm tội c a bị cáo nên trả lại cho bị cáo;
(Tình trạng vật chứng theo Phi u nhập ho vật chứng số 159/LNK-ĐTMT ngày 07/9/2023 c a Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).
[5] Về hình phạt ổ sung:
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự quy định thì ị cáo có thể ị áp d ng hình phạt ổ sung là hình phạt tiền tuy nhiên Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo không có nghề nghiệp ổn định, khó có khả năng thi hành nên miễn cho bị cáo;
[6] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên ố ị cáo Trần Xuân K phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”;
* Áp d ng điểm g Khoản 1 Điều 249; Điều 38; Điều 50; điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt: Trần Xuân K 01 (một) năm tù.
Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 19/7/2023;
* Áp d ng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 106; Khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 c a Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; điểm a Khoản 1 Điều 23 c a Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
* Áp d ng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 106; Khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 c a Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; điểm a Khoản 1 Điều 23 c a Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Tịch thu tiêu h y: một (01) gói niêm phong số 1559(7859) ên ngoài có chữ ý ghi tên Điều tra viên Lê Nam H và giám định viên Trịnh Hải T1;
Trả cho ị cáo hai (02) điện thoại di động Iphone bị khóa màn hình hông iểm tra được nội dung ên trong (đã qua sử d ng);
(Tình trạng vật chứng theo Phi u nhập kho vật chứng số 159/PNK-ĐTMT ngày 07/9/2023 c a Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận T, Thành phố Hồ Chí Minh)
Bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) đồng án phí Hình sự sơ thẩm.
Trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án, ị cáo có quyền háng cáo lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật. Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm y t/tống đạt bản án hợp lệ theo quy định pháp luật.
Hội đồng xét xử quy t định tạm giam bị cáo 45 ngày tính từ ngày tuyên án để đảm bảo việc thi hành án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Công an quận Tân Phú; - VKSND quận Tân Phú; - Chi c c THADS quận Tân Phú; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Phòng PC27 CATP.HCM; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |