- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tuấn E - Trần Hằng N"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Tuấn E.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2024/HNGĐ-ST Ngày 30 – 01 - 2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Công Đoàn
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 30 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 612/2023/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn E, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Ấp HP, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Trần Hằng N, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Ấp HP, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Phạm Tuấn E trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh với chị N tổ chức đám cưới năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Huân. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm do thường xuyên cải nhau. Gia đình thân tộc hai bên hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị N.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con tên Phạm Tuấn K, sinh ngày 14/09/2007 và Phạm Trâm N1, sinh ngày 14/5/2018 hiện đang sống cùng chị N. Khi ly hôn, anh đồng ý giao 02 người con cho chị N nuôi, anh không cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
Đối với chị Trần Hằng N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng chị không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của anh Tuấn E.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Phạm Tuấn E khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với chị Trần Hằng N là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Anh Tuấn E có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Chị N đã được triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh Tuấn E, chị N.
Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2018, anh Tuấn E và chị N kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa anh Tuấn E với chị N được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét về nguyên nhân mâu thuẫn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo anh Tuấn E xác định quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm do thường xuyên cải nhau. Như vậy, Hội đồng xét xử khẳng định trong cuộc sống vợ chồng giữa anh Tuấn E với chị N đã có những mâu thuẫn không thể hàn gắn được là thực tế có xãy ra. Đồng thời, mâu thuẫn đó đã lâm vào tình trạng trầm trọng, dẫn đến cuộc sống chung không thể kéo dài, và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Tuấn E về quan hệ hôn nhân.
Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu K đã hơn 16 tuổi, còn cháu N1 đã hơn 05 tuổi. Khi ly hôn, anh Tuấn E đồng ý giao 02 người con cho chị N nuôi, anh không cấp dưỡng. Tuy nhiên, chị N không có ý kiến đối với yêu cầu của anh Tuấn E. Xét thấy: Trong quá trình giải quyết, Tòa án không liên hệ được với cháu K để thực hiện việc ghi nguyện vọng. Nhưng cháu K và cháu N1 đang sống ổn định với chị N, có điều kiện phát triển bình thường về thể chất, tinh thần. Do đó, để tránh thay đổi về môi trường sống, cũng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần của 02 cháu nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh Tuấn E về con chung.
Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Anh Tuấn E xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu giải quyết, nhưng chị N không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Xét về án phí dân sự: Anh Tuấn E phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Tuấn E.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Phạm Tuấn E được ly hôn với chị Trần Hằng N.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Tuấn Kt, sinh ngày 14/09/2007 và Phạm Trâm N1, sinh ngày 14/5/2018 cho chị Trần Hằng N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phạm Tuấn E không nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự: Anh Phạm Tuấn E phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000542 ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Phạm Tuấn E đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Huân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trƣơng Minh Thịnh |