- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mậu Lệ - Nguyễn Văn Chín"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Mậu Mỹ L và ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/HNGĐ-ST Ngày 22/01/2024 V/v “Không công nhận quan hệ vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Tám
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Trung Thiêng và bà Hứa Thị Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Khánh Vy – Thư ký Tòa án nhân dân huyên Duy Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tình - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2023/QĐXX-ST ngày 11 tháng 12 năm2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mậu Mỹ L, sinh năm 1976, vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn LTĐ, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1972, vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn LTĐ, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện lập ngày 04/10/2023, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Mậu Mỹ L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông C tự nguyện tìm hiểu chung sống như vợ chồng vào năm 1995, không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống thì bà và ông C thường xuyên mâu thuẫn do ông C hay ghen tuông, đánh đập bà L, bà L và ông C không có tiếng nói chung. Ông bà không còn chung sống với nhau đã 4 năm. Bà L xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông C nên yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà và ông Nguyễn Văn C.
Về con chung: quá trình chung sống, bà và ông C có 3 chung gồm Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 20/6/1996, Nguyễn Thị Mỹ Hoài sinh ngày 20/8/1998, Nguyễn Trung Huy, sinh ngày 15/6/2005. Cháu Hiếu đã chết, cháu Hoài và cháu Huy đã đủ 18 tuổi và sống tự lập nên bà không yêu cầu giải quyết
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 09/11/2023, Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý số 182/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2023 cho ông Nguyễn Văn C bằng hình thức niêm yết công khai theo đúng trình tự thủ tục.
Hết thời hạn 15 ngày theo quy định tại điều 199 BLTTDS ông Nguyễn Văn C không có văn bản trả lời ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà L cũng như văn bản xin gia hạn thời hạn trả lời theo quy định.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, mặc dù ông C có mặt tại địa phương và Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng hợp L nhưng ông Nguyễn Văn C không đến Tòa án tham gia các phiên hòa giải nên vụ án không thể tiến hành hòa giải theo quy định.
Vì vậy Tòa án căn cứ vào các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng các thủ tục tố tụng, xác định tư cách tố tụng theo đúng quy định; thời hạn chuẩn bị xét xử, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đảm bảo đúng thời gian. Hội đồng xét xử thực hiện các hoạt động tố tụng tại phiên tòa theo đúng quy định. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng, bị đơn không chấp hành các quy định của pháp luật về tố tụng. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận vợ chồng giữa bà Nguyễn Mậu Mỹ L và ông Nguyễn Văn C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông C đã được Tòa án triệu tập hợp L lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan nên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà L, ông C.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Mậu Mỹ L và ông Nguyễn Văn C tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1995 đến nay và không đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà là không hợp pháp. Vì vậy giữa ông bà không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng theo Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình tố tụng, ông C không trả lời ý kiến đối với yêu cầu của bà L nhưng qua kết quả xác minh thể hiện bà L và ông C sống chung từ năm 1995 nhưng không đăng ký kết hôn. Hiện nay bà L xét thấy mâu thuẫn trong đời sống chung đã trầm trọng, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống chung nên bà L đề nghị Tòa án không công nhận vợ chồng. Vì vậy căn cứ theo quy định tại Điều 14, Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Mậu Mỹ L và ông Nguyễn Văn C.
- Về con chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Mậu Mỹ L phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 14, Điều 53, Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Mậu Mỹ L và ông Nguyễn Văn C.
2. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Mậu Mỹ L phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 2624 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết hợp L bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QNam - VKSND huyện Duy Xuyên. - Chi cục THADS huyện Duy Xuyên. - UBND xã DH. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu HS, Vp. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Trung Thiêng Hứa Thị Hoàng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Võ Thị Tám HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Võ Thị Tám |