- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu rút h ng c o về tài sản của chị Nguyễn Thị T, đình ch t phúc thẩm đối với nội dung c o về tài sản.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n số: 17/2024/HNGĐ-PT Ngày: 04/03/2024 V/v: Tranh chấp hôn nh n và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuyết Mai
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Tính.
Ông Nguyễn Văn Nam.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Lành - Thư T a n nh n d n t nh B c Ninh.
- Đ i di n Vi n i m t nh n d n t nh c Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đ ng Thanh Minh - Kiểm s t viên.
Ngày 04 th ng 03 năm 2024, tại tr s T a n nh n d n t nh B c Ninh t
phúc thẩm công hai v n th l số: 26/2024/TLPT-HNGĐ ngày 30 th ng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nh n và gia đình”.
Do bản n hôn nh n gia đình sơ thẩm số: 07/2023/HNGĐ-ST ngày 20 th ng 12 năm 2023 của T a n nh n d n huyện Tiên Du bị h ng c o.
Theo Quyết định đưa v n ra t phúc thẩm số: 24/2024/QĐ-PT ngày 16 th ng 02 năm 2024, giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Anh Qu ch Cao S, Sinh năm 1982; địa ch : Thôn TT, PL, huyện Tiên Du, t nh B c Ninh. C m t;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm 1987; địa ch : Thôn TT, PL, huyện Tiên Du, t nh B c Ninh. C m t;
Đại diện theo ủy quyền về con chung của chị T: Anh Cao Văn T, Sinh năm 1987; địa ch : Thôn PT, QP, huyện Lương Tài, t nh B c Ninh. C m t;
Ngư i h ng c o: Chị Nguyễn Thị T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản n sơ thẩm và c c tài liệu c trong hồ sơ v n thì nội dung v n như sau:
Nguyên đơn anh Quách Cao S trình bày: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị T ngày 15/4/2013, đăng
ết hôn tại UBND Phú L m, huyện Tiên Du, t nh B c Ninh. Trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu hông bị p buộc.
Qu trình chung sống hai vợ chồng ph t S m u thuẫn do chị T c nhiều l i lẽ hông tôn trọng anh và gia đình nhà chồng, g y mất danh dự của anh và nhà chồng. Anh đ nhiều lần n i chuyện với chị T để vợ chồng đoàn t nhưng chị T hông nghe. Nay t thấy tình cảm vợ chồng hông c n anh đề nghị được ly hôn với chị T.
Con chung: Vợ chồng c hai con là Qu ch Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 và Qu ch Cao Đ, S ngày 12/5/2016. Khi ly hôn anh đề nghị được nuôi dưỡng cả hai con và hông yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
Hiện tại anh làm tự do thu nhập hoảng 12.000.000đ đến 15.000.000đ/ th ng.
Tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu.
Bị đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị c nhận điều kiện kết hôn như anh S trình bày là đúng. M u thuẫn vợ chồng ph t S từ khi vợ chồng làm nhà đến th ng 7/2023 anh S đ i b n nhà dẫn đến vợ chồng c nhiều ô s t. Anh S nhiều lần đ t điều, lăng mạ, đ nh đập chị và chị phải tự lo kinh tế y dựng nhà c a, nuôi con. Chị c nh bố mẹ chồng nhưng bố mẹ chồng can thiệp nhưng hông c kết quả. Nay anh S làm đơn in ly hôn chị đồng .
Con chung: Vợ chồng c hai con là Qu ch Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 và Qu ch Cao Đ, S ngày 12/5/2016. Ly hôn chị đề nghị được nuôi dưỡng hai con và hông yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện tại chị làm ế to n công ty tư nh n mức lương hoảng 20.000.000đ/th ng.
Tài sản chung: 01 th a đất diện tích 90m2 thôn Tam Tảo, Phú L m, huyện Tiên Du, t nh B c Ninh. Trên đất c ngôi nhà trần hai tầng, 01 tum y dựng năm 2022. Chị đề nghị T a n giải quyết phần chia tài sản chung của vợ chồng và giải quyết cho chị được nhận tài sản nhà đất.
Hiện vợ chồng c n nợ: Mẹ đẻ chị 100.000.000đ, anh Đỗ Thiện Hậu 150.000.000đ l i suất 1%/th ng, chị Tăng Thị Tú 150.000.000đ l i suất 1%/th ng và tiền công bố đẻ chị là 36.000.000đ.
Với nội dung trên, tại bản n sơ thẩm số: 07/2023/HNGĐ-PT ngày 20 th ng 12 năm 2023 của Toà n nh n d n huyện Tiên Du đ căn cứ hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, 186, 227, 228, 271, 272, 273 Bộ luật Tố t ng d n sự; Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nh n gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc hội quy định về n phí, lệ phí t a n, .
1. Về quan hệ hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Qu ch Cao S và chị Nguyễn Thị T.
2. Con chung: Giao ch u Qu ch Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng; giao ch u Qu ch Cao Đại, S ngày 12/05/2016 cho anh Qu ch Cao S trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng. Chị T, anh S c quyền thăm non con chung. Vấn đề cấp dưỡng c c đương sự hông yêu cầu nên hông em t, giải quyết.
3. Tài sản chung, công nợ: Không em t, giải quyết.
Ngoài ra, bản n sơ thẩm c n tuyên về n phí và quyền h ng c o của c c đương sự.
Ngày 04/01/2024, chị Nguyễn Thị T h ng c o đề nghị cấp phúc thẩm em t lại toàn bộ bản n, chị đề nghị hủy bản n sơ thẩm.
Tại phiên t a phúc thẩm, anh S giữ nguyên yêu cầu h i iện; chị T rút yêu cầu h ng c o về chia tài sản và đề nghị in được nuôi hai con chung. C c đương sự hông h a giải được với nhau về việc giải quyết v n.
Đ diện theo ủy quyền về con chung của bị đơn trình bày: Anh S hông c việc làm nên hông c điều iện inh tế, thư ng uyên bạo hành chị T trước m t con chung, ngăn cản con chung thăm nom với ông bà ngoại, hông thực hiện nghĩa v trong việc chăm s c con chung. Vì vậy hông đủ điều iện để nuôi con. C n chị T c nghề nghiệp và thu nhập ổn định, từ trước đến nay vẫn chăm s c con chung. Do đ , đề nghị T a n giao con cho chị T nuôi dưỡng.
Đại diện Viện iểm s t nh n d n t nh B c Ninh tham gia phiên t a ph t biểu
iến về việc T theo ph p luật trong qu trình giải quyết v n của Thẩm ph n, Hội đồng t , Thư phiên t a ể từ hi th l v n đến trước th i điểm Hội đồng t vào nghị n đảm bảo đúng quy định của ph p luật; việc chấp hành ph p luật của nguyên đơn, bị đơn đảm bảo thực hiện đúng c c quyền và nghĩa v theo quy định của ph p luật.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng t căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc hội, : Không chấp nhận h ng c o của chị Nguyễn Thị T, giữ nguyên bản n sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu c c tài liệu c trong hồ sơ v n được thẩm tra tại phiên t a, ết quả tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:
. Về thủ t c tố t ng: Đơn h ng c o của chị Nguyễn Thị T trong th i hạn luật định nên được em t giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
. Về nội dung: Anh Qu ch Cao S và chị Nguyễn Thị T ết hôn với nhau ngày 15/04/2013 trên cơ s tự nguyện đảm bảo mọi điều kiện kết hôn theo quy định của ph p luật nên là hôn nh n hợp ph p.
. X t h ng c o của chị T thì thấy:
. Về quan hệ hôn nh n: Tại cấp sơ thẩm anh S và chị T đều đồng ly hôn, bản n sơ thẩm t thấy m u thuẫn vợ chồng đ trầm trọng, việc ly hôn là hoàn toàn tự nguyện nên đ công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là c căn cứ và phù hợp với quy định của ph p luật.
Do đ , h ng c o của chị T cho r ng thẩm ph n chủ tọa phiên t a hông c minh tình trạng hôn nh n, m u thuẫn vợ chồng và nh n th n của anh S để giải quyết việc ly hôn là hông c căn cứ để chấp nhận.
. Con chung: Vợ chồng c 02 con là Qu ch Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 và Qu ch Cao Đ, S ngày 12/5/2016. Qu trình giải quyết v n và tại phiên t a anh S và chị T đều c nguyện vọng được trực tiếp nuôi cả hai ch u.
X t thấy, anh S và chị T đều c đủ điều iện để chăm s c và gi o d c con chung. Bản n sơ thẩm sau khi xem t điều iện chăm s c, gi o d c c ng như về t m S l , giới tính của c c ch u đ giao ch u Đại cho anh S nuôi dưỡng và ch u T cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp.
Chị T h ng c o cho r ng Thẩm ph n chủ tọa phiên t a hông vô tư h ch quan khi hông cho ch u T và ch u Đại vào ph ng
n.
Hội đồng t thấy: T a n cấp sơ thẩm đ c biên bản ghi l i khai của con chung nên hông cần thiết phải hỏi lại c c ch u tại phiên t a. Do đ , h ng c o của chị T đối với nội dung này hông được chấp nhận.
. Tài sản chung, công nợ: Ngày 01/11/2023 chị T c đơn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng là ngôi nhà 02 tầng, 01 tum; Cùng ngày T a n nh n d n huyện Tiên Du c thông b o nộp tạm ứng n phí nhưng chị T hông nộp tạm ứng theo quy định. Sau phiên tiếp cận công hai, chứng cứ và h a giải và tại phiên t a sơ thẩm chị T mới c yêu cầu chia tài sản chung, công nợ của vợ chồng là vượt qu phạm vi yêu cầu h i iện nên T a n cấp sơ thẩm hông em t giải quyết việc chia tài chung trong v n này là phù hợp.
Tại phiên t a phúc thẩm, chị T rút yêu cầu h ng c o về tài sản và công nợ nên Hội đồng t đình ch t nội dung h ng c o này của chị T.
. Án phí: Do h ng c o hông được chấp nhận nên chị Nguyễn Thị T phải chịu n phí d n sự phúc thẩm theo quy định của ph p luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nh n và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc hội về n phí, lệ phí T a n, :
1. Chấp nhận yêu cầu rút h ng c o về tài sản của chị Nguyễn Thị T, đình ch t phúc thẩm đối với nội dung c o về tài sản.
2. Không chấp nhận h ng c o của chị Nguyễn Thị T. Giữ nguyên quyết định của bản n sơ thẩm số: 07/2023/HNGĐ-ST ngày 20/12/2023 của T a n nh n d n huyện Tiên Du.
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Qu ch Cao S và chị Nguyễn Thị T.
- Con chung: Giao ch u Qu ch Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng; giao ch u Qu ch Cao Đ, S ngày 12/5/2016 cho anh Qu ch Cao S trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết.
Chị T, anh S c quyền, nghĩa v thăm nom con mà hông ai được cản tr ; hông lạm d ng việc thăm nom để g y cản tr đến việc nuôi dưỡng, gi o d c con chung.
3. Tài sản chung, công nợ: Không giải quyết.
4. Án phí: Anh Qu ch Cao S phải chịu 300.000đ n phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm, được trừ 300.000đ tạm ứng n phí theo biên lai số AA/2021/0002602 ngày 05/10/2023 của Chi c c thi hành n d n sự huyện Tiên Du.
Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng n phí d n sự phúc thẩm, được trừ 300.000đ tạm ứng n phí tại biên lai số BLTU/23 0001238 ngày 05/01/2024 của Chi c c Thi hành n d n sự huyện Tiên Du.
Bản n phúc thẩm c hiệu lực ph p luật ể từ ngày tuyên n.
| Nơi nhận: - VKSND t nh B c Ninh; - TAND huyện Tiên Du; - Chi c c THADS huyện Tiên Du; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ v n. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Tuyết Mai |