- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu rút kháng cáo về tài sản của chị Nguyễn Thị T, đình ch t phúc thẩm đối với nội dung cáo về tài sản.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2024/HNGĐ-PT Ngày: 04/03/2024 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuyết Mai
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Tính.
Ông Nguyễn Văn Nam.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Lành - Th k Tòa án nhân dân t nh B c Ninh.
- Đ i di n i n i m t nh n d n t nh c inh tham gia phiên tòa: Ông Đ ng Thanh Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 03 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân t nh B c Ninh t
phúc thẩm công khai v án th l số: 26/2024/TLPT-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
Do bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 07/2023/HNGĐ-ST ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du bị kháng cáo.
Theo Quyết định đ a v án ra t phúc thẩm số: 24/2024/QĐ-PT ngày 16 tháng 02 năm 2024, giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: nh Quách Cao S, Sinh năm 1982; địa ch : Thôn TT, PL, huyện Tiên Du, t nh B c Ninh. Có m t;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm 1987; địa ch : Thôn TT, PL, huyện Tiên Du, t nh B c Ninh. Có m t;
Đại diện theo ủy quyền về con chung của chị T: nh Cao Văn T, Sinh năm 1987; địa ch : Thôn PT, QP, huyện L ơng Tài, t nh B c Ninh. Có m t;
Ng i kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ v án thì nội dung v án nh sau:
Nguyên đơn anh Quách Cao S trình bày: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị T ngày 15/4/2013, đăng k kết hôn tại UBND Phú Lâm, huyện Tiên Du, t nh B c Ninh. Tr ớc khi kết hôn hai bên đ ợc tự do tìm hiểu không bị p buộc.
Quá trình chung sống hai vợ chồng phát S mâu thuẫn do chị T có nhiều l i lẽ không tôn trọng anh và gia đình nhà chồng, gây mất danh dự của anh và nhà chồng. nh đ nhiều lần nói chuyện với chị T để vợ chồng đoàn t nh ng chị T không nghe. Nay t thấy tình cảm vợ chồng không còn anh đề nghị đ ợc ly hôn với chị T.
Con chung: Vợ chồng có hai con là Quách Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 và Quách Cao Đ, S ngày 12/5/2016. Khi ly hôn anh đề nghị đ ợc nuôi d ỡng cả hai con và không yêu cầu chị T phải cấp d ỡng nuôi con.
Hiện tại anh làm tự do thu nh p khoảng 12.000.000đ đến 15.000.000đ/ tháng.
Tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu.
Bị đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị ác nh n điều kiện kết hôn nh anh S trình bày là đúng. Mâu thuẫn vợ chồng phát S từ khi vợ chồng làm nhà đến tháng 7/2023 anh S đòi bán nhà dẫn đến vợ chồng có nhiều ô sát. nh S nhiều lần đ t điều, lăng mạ, đánh đ p chị và chị phải tự lo kinh tế ây dựng nhà c a, nuôi con. Chị có nh bố mẹ chồng nh ng bố mẹ chồng can thiệp nh ng không có kết quả. Nay anh S làm đơn in ly hôn chị đồng .
Con chung: Vợ chồng có hai con là Quách Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 và Quách Cao Đ, S ngày 12/5/2016. Ly hôn chị đề nghị đ ợc nuôi d ỡng hai con và không yêu cầu anh S phải cấp d ỡng nuôi con. Hiện tại chị làm kế toán công ty t nhân mức l ơng khoảng 20.000.000đ/tháng.
Tài sản chung: 01 th a đất diện tích 90m2 thôn Tam Tảo, Phú Lâm, huyện Tiên Du, t nh B c Ninh. Trên đất có ngôi nhà trần hai tầng, 01 tum ây dựng năm 2022. Chị đề nghị Tòa án giải quyết phần chia tài sản chung của vợ chồng và giải quyết cho chị đ ợc nh n tài sản nhà đất.
Hiện vợ chồng còn nợ: Mẹ đẻ chị 100.000.000đ, anh Đỗ Thiện H u 150.000.000đ l i suất 1%/tháng, chị Tăng Thị Tú 150.000.000đ l i suất 1%/tháng và tiền công bố đẻ chị là 36.000.000đ.
Với nội dung trên, tại bản án sơ thẩm số: 07/2023/HNGĐ-PT ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Tiên Du đ căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 186, 227, 228, 271, 272, 273 Bộ lu t Tố t ng dân sự; Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Lu t hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án, .
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n thu n tình ly hôn của anh Quách Cao S và chị Nguyễn Thị T.
2. Con chung: Giao cháu Quách Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng; giao cháu Quách Cao Đại, S ngày 12/05/2016 cho anh Quách Cao S trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng. Chị T, anh S có quyền thăm non con chung. Vấn đề cấp d ỡng các đ ơng sự không yêu cầu nên không em t, giải quyết.
3. Tài sản chung, công nợ: Không em t, giải quyết.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đ ơng sự.
Ngày 04/01/2024, chị Nguyễn Thị T kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm em t lại toàn bộ bản án, chị đề nghị hủy bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, anh S giữ nguyên yêu cầu kh i kiện; chị T rút yêu cầu kháng cáo về chia tài sản và đề nghị in đ ợc nuôi hai con chung. Các đ ơng sự không hòa giải đ ợc với nhau về việc giải quyết v án.
Đ diện theo ủy quyền về con chung của bị đơn trình bày: Anh S không có việc làm nên không có điều kiện kinh tế, th ng uyên bạo hành chị T tr ớc m t con chung, ngăn cản con chung thăm nom với ông bà ngoại, không thực hiện nghĩa v trong việc chăm sóc con chung. Vì v y không đủ điều kiện để nuôi con. Còn chị T có nghề nghiệp và thu nh p ổn định, từ tr ớc đến nay vẫn chăm sóc con chung. Do đó, đề nghị Tòa án giao con cho chị T nuôi d ỡng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh B c Ninh tham gia phiên tòa phát biểu kiến về việc T theo pháp lu t trong quá trình giải quyết v án của Thẩm phán, Hội đồng t , Th k phiên tòa kể từ khi th l v án đến tr ớc th i điểm Hội đồng t vào nghị án đảm bảo đúng quy định của pháp lu t; việc chấp hành pháp lu t của nguyên đơn, bị đơn đảm bảo thực hiện đúng các quyền và nghĩa v theo quy định của pháp lu t.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng t căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng v Quốc hội, : Không chấp nh n kháng cáo của chị Nguyễn Thị T, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nh n định:
. Về thủ t c tố t ng: Đơn kháng cáo của chị Nguyễn Thị T trong th i hạn lu t định nên đ ợc em t giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
. Về nội dung: Anh Quách Cao S và chị Nguyễn Thị T kết hôn với nhau ngày 15/04/2013 trên cơ s tự nguyện đảm bảo mọi điều kiện kết hôn theo quy định của pháp lu t nên là hôn nhân hợp pháp.
. X t kháng cáo của chị T thì thấy:
. Về quan hệ hôn nhân: Tại cấp sơ thẩm anh S và chị T đều đồng ly hôn, bản án sơ thẩm t thấy mâu thuẫn vợ chồng đ trầm trọng, việc ly hôn là hoàn toàn tự nguyện nên đ công nh n sự thu n tình ly hôn của anh chị là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp lu t.
Do đó, kháng cáo của chị T cho r ng thẩm phán chủ tọa phiên tòa không ác minh tình trạng hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng và nhân thân của anh S để giải quyết việc ly hôn là không có căn cứ để chấp nh n.
. Con chung: Vợ chồng có 02 con là Quách Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 và Quách Cao Đ, S ngày 12/5/2016. Quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa anh S và chị T đều có nguyện vọng đ ợc trực tiếp nuôi cả hai cháu.
X t thấy, anh S và chị T đều có đủ điều kiện để chăm sóc và giáo d c con chung. Bản án sơ thẩm sau khi xem t điều kiện chăm sóc, giáo d c cũng nh về tâm S l , giới tính của các cháu đ giao cháu Đại cho anh S nuôi d ỡng và cháu T cho chị T nuôi d ỡng là phù hợp.
Chị T kháng cáo cho r ng Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không vô t khách quan khi không cho cháu T và cháu Đại vào phòng án.
Hội đồng t thấy: Tòa án cấp sơ thẩm đ có biên bản ghi l i khai của con chung nên không cần thiết phải hỏi lại các cháu tại phiên tòa. Do đó, kháng cáo của chị T đối với nội dung này không đ ợc chấp nh n.
. Tài sản chung, công nợ: Ngày 01/11/2023 chị T có đơn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng là ngôi nhà 02 tầng, 01 tum; Cùng ngày Tòa án nhân dân huyện Tiên Du có thông báo nộp tạm ứng án phí nh ng chị T không nộp tạm ứng theo quy định. Sau phiên tiếp c n công khai, chứng cứ và hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm chị T mới có yêu cầu chia tài sản chung, công nợ của vợ chồng là v ợt quá phạm vi yêu cầu kh i kiện nên Tòa án cấp sơ thẩm không em t giải quyết việc chia tài chung trong v án này là phù hợp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, chị T rút yêu cầu kháng cáo về tài sản và công nợ nên Hội đồng t đình ch t nội dung kháng cáo này của chị T.
. Án phí: Do kháng cáo không đ ợc chấp nh n nên chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ lu t Tố t ng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng v Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, :
1. Chấp nh n yêu cầu rút kháng cáo về tài sản của chị Nguyễn Thị T, đình ch t phúc thẩm đối với nội dung cáo về tài sản.
2. Không chấp nh n kháng cáo của chị Nguyễn Thị T. Giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm số: 07/2023/HNGĐ-ST ngày 20/12/2023 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du.
- Về quan hệ vợ chồng: Công nh n sự thu n tình ly hôn của anh Quách Cao S và chị Nguyễn Thị T.
- Con chung: Giao cháu Quách Thị Huyền T, S ngày 01/02/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng; giao cháu Quách Cao Đ, S ngày 12/5/2016 cho anh Quách Cao S trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng. Cấp d ỡng nuôi con: Không giải quyết.
Chị T, anh S có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai đ ợc cản tr ; không lạm d ng việc thăm nom để gây cản tr đến việc nuôi d ỡng, giáo d c con chung.
3. Tài sản chung, công nợ: Không giải quyết.
4. Án phí: nh Quách Cao S phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đ ợc trừ 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số /2021/0002602 ngày 05/10/2023 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Tiên Du.
Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, đ ợc trừ 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số BLTU/23 0001238 ngày 05/01/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Tiên Du.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
ơi nhận:
| - VKSND t nh B c Ninh; - TAND huyện Tiên Du; - Chi c c TH DS huyện Tiên Du; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ v án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Tuy t Mai |