vanban.org

Bản án 17/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Huyền T đối với bà Ngô Thị Tuyết M về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Buộc bà Ngô Thị Tuyết M có trách nhiệm phải trả cho bà Nguyễn Thị Huyền T số tiền 35.000.000 đồng (Ba m ơi lăm triệu đồng). Về án phí: Bà Ngô Thị Tuyết M phải nộp 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm m ơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Huyền T đối với bà Ngô Thị Tuyết M về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2024/DS-ST
Ngày: 11-4-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN – TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Nữ Ngọc Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Chau Khon Sốc

Bà: Lê Huỳnh Ngọc Lý

Thư ký phiên tòa: Bà Cù Thị Ngọc Hân – Th ý T a án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang tham gia phiên t a: Bà Võ Thị Ngọc Diễm – Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 4 năm 2024, tại T a án nhân dân huyện Tri Tôn xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số: 285/2023/TLST-DS ngày 15/11/2023 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 24/2024/QĐXX-DS ngày 05 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên t a số 22/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2024 giữa các đ ơng sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1982 (có mặt) Địa chỉ c trú: Tổ 20, hóm T, thị trấn B, huyện T, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: Bà Ngô Thị Tuyết M, sinh năm 1987 (vắng mặt) Địa chỉ c trú: Tổ 10, hóm T, thị trấn B, huyện T, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi iện và quá trình tố tụng tại T a án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huyền T trình bày: Vào năm 2018 bà Ngô Thị Tuyết M có m ợn tiền nhiều lần tổng cộng 63.000.000 đồng, lãi suất 5%/1.000.000 đồng/01 tháng, từ hi vay đến nay bà M trả lãi đ ợc 02 tháng sau đó hông trả lãi nữa. Bà M có trả gốc đ ợc 28.000.000 đồng, tính đến thời điểm hiện nay bà M c n nợ lại số tiền 35.000.000 đồng. Nay bà T yêu cầu bà M trả số tiền 35.000.000 đồng, hông yêu cầu tính lãi suất. Bị đơn bà Ngô Thị Tuyết M thừa nhận có m ợn tiền của bà Nguyễn Thị Huyền T số tiền 63.000.000 đồng, quá trình vay hai bên hông có làm biên nhận, bà có trả lãi nh ng hông nhớ chính xác đã trả đ ợc bao nhiêu và trả vào thời gian nào, tiền gốc bà đã trả đ ợc 28.000.000 đồng, c n nợ lại bà T số tiền 35.000.000 đồng. Với yêu cầu của bà T, bà M đồng ý trả số tiền 35.000.000 đồng, xin trả dần bà T mỗi tháng 300.000 đồng cho đến hi dứt nợ.

T a án đã tổ chức h a giải giữa các đ ơng sự nh ng hông thành.

Tại phiên t a:

Nguyên đơn bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện, yêu cầu bà M trả số tiền 35.000.000 đồng, hông yêu cầu tính lãi suất.

Bị đơn bà Ngô Thị Tuyết M vắng mặt tại phiên t a, hông có lý do.

Đại diện Viện iểm sát tham gia phiên t a phát biểu ý iến:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên t a về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Về việc chấp hành pháp luật: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 BLTTDS 2015. Riêng bị đơn đã đ ợc triệu tập hợp lệ nh ng vắng mặt hông lý do là ch a thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 BLTTDS 2015.

- Về ý iến giải quyết vụ án: Năm 2018 bà T đã cho bà M vay nhiều lần với tổng số tiền 63.000.000 đồng, lãi suất 5%/tháng, thỏa thuận thời hạn 03 tháng. Trong quá trình vay, bà M đã trả vốn 28.000.000 đồng, c n nợ lại 35.000.000 đồng. Sự việc này cũng đ ợc bà M thừa nhận. Nhận thấy giao dịch giữa các bên là tự nguyện, hông trái đạo đức xã hội, hông vi phạm điều cấm nên đây là giao dịch hợp pháp. Do bà M đã vi phạm nghĩa vụ hi thực hiện hợp đồng nên bà M phải có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền trên.

Về lãi suất: Bà T hông yêu cầu nên hông xem xét

Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà T buộc bà M có trách nhiệm trả cho bà T số tiền 35.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định: 1 Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan hệ mà các bên đ ơng sự tranh chấp liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dân sự đ ợc quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và do bị đơn bà Ngô Thị Tuyết M có nơi c trú tại hóm T, thị trấn B, huyện T, tỉnh An Giang nên căn cứ vào điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Toà án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. 2 Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Ngô Thị Tuyết M đã đ ợc T a án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a, nh ng bà M vẫn vắng mặt hông lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà M là phù hợp với quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. 3 Về nội dung tranh chấp: Hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Huyền T và Ngô Thị Tuyết M thực tế đã xảy ra, thể hiện qua sự thừa nhận của hai bên. Theo đó bà T đã cho bà M m ợn số tiền 63.000.000 đồng, hai bên hông có làm biên nhận, quá trình vay hai bên có thỏa thuận lãi suất 5%/1.000.000 đồng/tháng. Bà M đã trả đ ợc cho bà T 02 tháng tiền lãi và 28.000.000 đồng tiền gốc, thì ng ng hông trả nữa. Nay bà T yêu cầu bà M trả số tiền 35.000.000 đồng, quá trình tố tụng bà T cũng thừa nhận c n nợ lại của bà M số tiền 35.000.000 đồng. Từ đó Hội đồng xét xử nhận thấy, bà M có vay tiền của bà T, quá trình vay m ợn bà M cũng đã thực hiện đ ợc một phần nghĩa vụ là trả nợ cho bà T, nh ng do bà M vi phạm về thời gian thanh toán, hông trả nợ đầy đủ cho bà T. Do vậy, bà T hởi iện yêu cầu bà M phải trả số tiền vốn vay 35.000.000 đồng là có cơ sở nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc bà Ngô Thị Tuyết M phải trả cho bà Nguyễn Thị Huyền T số tiền 35.000.000 đồng là phù hợp với quy định tại hoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về lãi suất: Bà T hông yêu cầu tính lãi suất, nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét. Đối với hoản tiền lãi đã trả, các bên đ ơng sự hông yêu cầu T a án tính lại hoản tiền lãi, nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét. Đối với yêu cầu xin trả dần số tiền mỗi tháng 300.000 đồng của bà M, bà T không đồng ý. Do vậy, Hội đồng xét xử hông có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà M. Yêu cầu của bà M sẽ đ ợc xem xét trong giai đoạn thi hành án.

4 Về án phí:

Do yêu cầu hởi iện của bà T đ ợc chấp nhận nên bà T hông phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 35, Điều 147, Điều 219; Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463; 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Huyền T đối với bà Ngô Thị Tuyết M về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Buộc bà Ngô Thị Tuyết M có trách nhiệm phải trả cho bà Nguyễn Thị Huyền T số tiền 35.000.000 đồng (Ba m ơi lăm triệu đồng).

Về án phí: Bà Ngô Thị Tuyết M phải nộp 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm m ơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án cho đến hi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Bà Nguyễn Thị Huyền T đ ợc nhận lại 875.000 đồng (tám trăm bảy m ơi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0012066 ngày 08-11-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tri Tôn.

Các đ ơng sự có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ