- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số 203/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xé…"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2024/DS-ST Ngày: 03 - 5 - 2024 Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Dư
2. Ông Phan Văn Hoạt
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 203/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1964
Địa chỉ: Tổ dân phố LH, phường CL, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Bà Trương Thị Gái L, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Thôn BL, xã CL, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn trình bày:
Do quen biết với nhau nên ngày 17/02/2022, tôi (Phạm Thị H) có cho bà Trương Thị Gái L vay số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Hai bên có làm Giấy nợ tiền ngày 17/02/2022. Đến hạn, tôi yêu cầu bà Gái L trả tiền thì bà Gài L xin hẹn, xin khất không chịu trả tiền cho tôi. Nay tôi làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án buộc bà Trương Thị Gái L phải trả cho tôi số tiền nợ là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Nguyên đơn không yêu cầu tiền lãi.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt.
* Phát biểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh kết luận:
- Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
- Quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp: Bà Phạm Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Trương Thị Gái L phải trả số tiền nợ là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
Về nội dung vụ án:
Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án chứng minh giữa bà Phạm Thị Hvà bà Trương Thị Gái L có quan hệ vay mượn tiền với nhau. Bà Phạm Thị H đã cho bà Trương Thị Gái L vay 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) theo Giấy nợ tiền ngày 17/02/2022 (bút lục 17). Các bên đã thực hiện giao dịch vay tiền hoàn toàn tự nguyện; mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên đủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo các Điều 117, 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đến thời hạn thanh toán, bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn theo thoả thuận giữa hai bên nên nguyên đơn có quyền khởi kiện và bị đơn có nghĩa vụ trả đủ tiền khi đến hạn theo quy định tại các Điều 280, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc bà Trương Thị Gái L trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Nguyên đơn không yêu cầu tiền lãi nên không xét.
Về án phí: Căn cứ quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Các Điều 26, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 117, 280, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Trương Thị Gái L phải trả cho bà Phạm Thị H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
2. Về án phí:
- Bà Trương Thị Gái L phải chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho bà Phạm Thị H 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2023/0002626 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
* Quy định chung:
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - Chi cục THADS TP. Cam Ranh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huy Hoàng |