- Tranh chấp gì? án hình sự — "“Tội làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Dương Văn N, Lâm Thành H, Lê Kim S phạm “T i làm giả tài liệu c a cơ uan, tổ chức”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2023/HS-ST Ngày: 31-5-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đỗ Thị Thanh Thuý.
Bà Lâm Lệ Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hứa Quốc C – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Ông Võ Trần Tiến – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2023, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 12/2023/TLST-HS ngày 19 tháng 4 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXXST-HS, ngày 16 tháng 5 năm 2023 đối với các bị cáo:
1. Dương Văn N; sinh ngày 01/01/1962 tại Campuchia; nơi cư trú: Tổ 7, Khu phố 3, phường Đ, thành phố H, tỉnh Kiên Giang; nghề nghiệp: Tài xế trình đ h c v n: 9/12 dân t c: Kinh giới tính: Nm t n giáo: Không uốc tịch: Việt Nm; con ông Dương Văn Q và bà Trần Thị M; có vợ tên Phan Thị P, sinh năm 1972 và 03 người con tiền án: Không, tiền sự: Không; nhân thân: Tốt; bị cáo được tại ngoại. (có mặt)
2. Lâm Thành H; Sinh ngày 08/8/1986 tại Kiên Giang nơi cư trú: Tổ 15, Khu phố 1, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang nghề nghiệp: Tài xế trình đ h c v n: 6/12 dân t c: Kinh giới tính: Nm t n giáo: Kh ng uốc tịch: Việt Nm; con ông Lâm Thành Đ và bà Phạm Thị P2 có vợ tên Nguyễn Bích T, sinh năm 1980 và 02 người con tiền án: Kh ng, tiền sự: Kh ng nhân thân: Tốt bị cáo được tại ngoại. (có mặt)
3. Lê Kim S; Sinh ngày 02/02/1987 tại An Giang nơi cư trú: Ấp A, xã V, thành phố C, tỉnh An Giang nghề nghiệp: Tài xế trình đ h c v n: 11/12 dân t c: Kinh giới tính: Nm t n giáo: Cao Đài uốc tịch: Việt Nm; con ông Lê Kiến A và bà Nguyễn Thị T2 có vợ tên Hồ Thị Diễm M, sinh năm 1998 và 01 người con tiền án: Kh ng, tiền sự: Kh ng nhân thân: Tốt bị cáo được tại ngoại. (có mặt)
Người làm chứng:
1- Ông Nguyễn Ng c M; (vắng mặt)
2- Anh Trương H L. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo n i dung bản Cáo trạng số: 12/CT-VKSHT ngày 19 tháng 4 năm 2023 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang đã truy tố Dương Văn N, Lâm Thành H và Lê Kim S về hành vi như sau:
Vào đầu tháng 6/2019, Dương Văn N đến gặp ng Nguyễn Ng c M (sinh năm 1978, ngụ tại khu phố 2, phường 10, thành phố T, tỉnh Tiền Giang) mua 01 chiếc xe t tải mang biển kiểm soát 64C-023.18 (xe đã hết hạn sử dụng) với số tiền 130.000.000 đồng. Sau đó, N liên hệ với người đàn ng tên C (chưa xác định được h tên, địa chỉ cụ thể) ở Thành phố C và cung c p th ng tin nhãn hiệu xe, số khung, số máy c a xe 64C-023.18 cho C để làm gi y tờ giả xe uân sự. Khoảng 15 ngày sau, N đến Thành phố C gặp C để l y gi y tờ xe, biển số xe và đưa cho C 30.000.000 đồng. C đã giao cho N 01 b biển số xe uân sự mang biển kiểm soát TK-65-65 cùng các gi y tờ liên uan, gồm: 01 gi y chứng nhận đăng ký xe t số 8876, 01 gi y phép lưu hành xe, 01 tem kiểm định xe và 01 gi y chứng nhận thu phí đường b N đã gắn biển kiểm soát số TK-65-65 vào xe 64C-023.18 và để t t cả gi y tờ trong cabin xe, sau đó đến cuối tháng 6/2019, N thuê Lâm Thành H điều khiển xe t tải TK-65-65 và yêu cầu H cung c p gi y chứng minh nhân dân và ảnh 3x4 để N giao cho C làm giả gi y phép lái xe uân sự với số tiền 2.000.000 đồng. Khoảng 7 ngày sau, N nhận được gi y phép lái xe số 1129770 mang tên Lâm Thành H, c p ngày 12/12/2016 và giao cho H sử dụng để điều khiển xe TK-65-65 vận chuyển hàng hóa thuê từ thành phố H đi tỉnh Long An và ngược lại. (Bút lục 297, 298, 303 – 306)
Đến tháng 6/2020, N tiếp tục mua 01 xe t tải mang biển kiểm soát số 64C-035.13 (xe đã hết hạn sử dụng) c a ng Nguyễn Ng c M với số tiền 120.000.000 đồng, sau đó liên hệ với C và cung c p th ng tin nhãn hiệu xe, số khung, số máy để C làm gi y tờ giả xe uân sự với số tiền 30.000.000 đồng. Sau đó, C giao cho N 01 biển số xe uân sự mang biển kiểm soát số TK-65-79 cùng các gi y tờ liên uan, gồm: 01 gi y chứng nhận đăng ký xe t số 8875, 01 gi y phép lưu hành xe, 01 tem kiểm định xe và 01 gi y chứng nhận thu phí đường b N đã gắn biển kiểm soát số TK-65-79 vào xe 64C-035.13 và để t t cả gi y tờ trong cabin xe sau đó đến tháng 8/2020 N thuê Lê Kim S điều khiển xe t tải TK-65-79 và yêu cầu S cung c p gi y chứng minh nhân dân và ảnh 3x4 để N giao cho C làm giả gi y phép lái xe uân sự với số tiền 2.000.000 đồng. Sau đó, N nhận được gi y phép lái xe số 1129784 mang tên Lê Kim S, c p ngày 31/12/2016 và giao cho S sử dụng để điều khiển xe TK-65-79 vận chuyển vận chuyển hàng hóa thuê từ thành phố H đi tỉnh Long An và ngược lại. (Bút lục 298, 299, 311 – 313)
Đến tháng 8/2020, N tiếp tục mua thêm 01 xe t tải mang biển kiểm soát số 64H-3572 (xe còn hạn sử dụng 06 tháng) c a ng Nguyễn Ng c M với số tiền 125.000.000 đồng, sau đó liên hệ với C và cung c p th ng tin nhãn hiệu xe, số khung, số máy để C làm gi y tờ giả xe uân sự với số tiền 30.000.000 đồng. Sau đó C giao cho N 01 biển số xe uân sự mang biển kiểm soát số TK-65-59 cùng các gi y tờ liên uan, gồm: 01 gi y chứng nhận đăng ký xe t số 8879, 01 gi y phép lưu hành xe, 01 tem kiểm định xe và 01 gi y chứng nhận thu phí đường b . N đã gắn biển kiểm soát số TK-65-59 vào xe 64H-3572 và để t t cả gi y tờ trong cabin xe sau đó đến đầu tháng 9/2020, N thuê Trương Hải L (sinh năm 1985, ngụ tại khu phố 4, phường Đ, thành phố H, tỉnh Kiên Giang) điều khiển xe t tải TK-65-59 vận chuyển hàng hóa thuê từ H đi L An và ngược lại. N không yêu cầu L cung c p th ng tin để làm giả gi y phép lái xe uân sự nên uá trình điều khiển xe TK-65-59, L đã sử dụng bằng lái xe dân sự hạng C c a mình. (Bút lục 257, 258, 299)
Đối với 03 xe tải TK-65-65, TK-65-79 và TK-65-59 nói trên, từ khi hoạt đ ng vận chuyển hàng hóa thuê đến khi bị phát hiện bắt giữ, Dương Văn N đã làm giả tổng c ng 14 tài liệu giả các loại gồm: 03 gi y chứng nhận đăng ký xe t , 04 gi y phép lưu hành xe, 02 gi y phí đường b toàn uốc, 03 tem kiểm định xe t và 02 gi y phép lái xe.
Tại Bản kết luận giám định số 54/KL-KTHS ngày 31/01/2021 c a Phòng Kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Kiên Giang đã kết luận:
1. Gi y “CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ” số 8879 (ký hiệu A1), gi y “CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ” số 8876 (ký hiệu A2) và gi y “CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ” số 8875 (ký hiệu A3) là giả.
2. “GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE” số 1580736/LH (ký hiệu A4), ““GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE” số 1580999/LH (ký hiệu A5), “GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE” số 1680855/LH (ký hiệu A6) và “GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE” số 1680878/LH (ký hiệu A7) là giả.
3. Gi y “PHÍ ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC NĂM 2020” ký hiệu AF/2020, số: 00002015 (ký hiệu A8) và gi y “PHÍ ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC NĂM 2020” ký hiệu AF/2020, số 00002012 (ký hiệu A9) là giả.
4. Tem kiểm định xe t , số đăng ký TK-65-59, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật 1580736 (ký hiệu A10), tem kiểm định xe t , số đăng ký TK-65-65, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật 1580999 (ký hiệu A11) và tem kiểm định xe t , số đăng ký TK-65-79, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật 1680878 (ký hiệu A12) là giả, được tạo ra bằng phương pháp in phun màu.
5. “GIẤY PHÉP LÁI XE” số 1129770 (ký hiệu A13) và “GIẤY PHÉP LÁI XE” số 1129784 (ký hiệu A14) là giả, được tạo ra bằng phương pháp in phun màu.
6. Chữ ký mang tên Đại tá Hà Hữu D trên các mẫu cần giám định ký hiệu từ A1 đến A3 là giả, được tạo ra bằng phương pháp in phun màu.
7. Chữ ký mang tên Đại tá Phạm Văn K trên các mẫu cần giám định ký hiệu A13 và A14 là giả, được tạo ra bằng phương pháp in phun màu.
8. Chữ ký mang tên Đại tá Trần S trên các mẫu cần giám định ký hiệu từ A4 đến A7 là chữ ký trực tiếp, do kh ng có mẫu so sánh nên kh ng tiến hành giám định. (Bút lục 120 – 122)
Về vật chứng trong vụ án, Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H đã thu giữ, gồm:
1) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t tải số 8875, do Cục uản lý xe máy - B Quốc phòng c p ngày 24/02/2008, do Đại tá Hà Hữu D ký, c p cho t mang biển số TK-65-79.
2) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t tải số 8876, do Cục uản lý xe máy - B Quốc phòng c p ngày 24/02/2008, do Đại tá Hà Hữu D ký, c p cho t mang biển số TK-65-65.
3) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t tải số 8879, do Cục uản lý xe máy - B Quốc phòng c p ngày 24/02/2008, do Đại tá Hà Hữu D ký, c p cho t mang biển số TK-65-59.
4) 02 (hai) Gi y phép lưu hành xe số 1580736 c a Tổng cục C ng nghiệp Quốc phòng kinh tế c p cho xe có số đăng ký TK-65-59; ký ngày 29/6/2020, người ký Đại tá Trần S, có giá trị đến ngày 29/12/2020.
5) 01 (m t) gi y phép lưu hành xe số 1680999 c a Tổng cục C ng nghiệp Quốc phòng kinh tế c p cho xe có số đăng ký TK-65-65; ký ngày 19/8/2020, người ký Đại tá Trần S, có giá trị đến ngày 19/3/2021.
6) 01 (m t) Gi y phép lưu hành xe số 1680855 c a Tổng cục C ng nghiệp Quốc phòng kinh tế c p cho xe có số đăng ký TK-65-59; ký ngày 15/3/2020, người ký Đại tá Trần S, có giá trị đến ngày 15/9/2020.
7) 01 (m t) Gi y phép lưu hành xe số 1680855 c a Tổng cục C ng nghiệp Quốc phòng kinh tế c p cho xe có số đăng ký TK-65-79; ký ngày 18/6/2020, người ký Đại tá Trần S, có giá trị đến ngày 18/12/2020.
8) 01 (m t) Gi y phép lái xe số 1129770, mang tên Lâm Thành H c p ngày 12/12/2016, người ký Đại tá Phạm Văn K, có giá trị đến ngày 12/12/2021.
9) 01 (m t) Gi y phép lái xe số 1129784, mang tên Lê Kim S c p ngày 31/12/2016, người ký Đại tá Phạm Văn K, có giá trị đến ngày 31/12/2021.
10) 01 (m t) Gi y chứng nhận phí đường b toàn uốc năm 2020, xe t tải uân sự ký hiệu AF/2020, số 00002015.
11) 01 (m t) Gi y chứng nhận phí đường b toàn uốc năm 2020, xe t tải uân sự ký hiệu AF/2020, số 00002012.
12) 01 (m t) Tem kiểm định xe t số đăng ký TK-65-79, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật, số 1680878.
13) 01 (m t) Tem kiểm định xe t số đăng ký TK-65-59, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật, số 1580736.
14) 01 (m t) Tem kiểm định xe t số đăng ký TK-65-65, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật, số 1580999.
15) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t số 000575 mang biển kiểm soát số 64C - 023.18, do ng Nguyễn Thành H đứng tên ch sở hữu.
16) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t số 003222 mang biển kiểm soát số 64C - 035.13, do ng Từ Trung T đứng tên ch sở hữu.
17) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t số 0000019 mang biển kiểm soát số 64H - 3572, do bà Dương Thúy H đứng tên ch sở hữu.
18) 01 (m t) Gi y chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m i trường phương tiện giao th ng cơ giới đường b số 1134930 phương tiện mang biển đăng ký số 64C – 023.18.
19) 01 (m t) Gi y chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m i trường phương tiện giao th ng cơ giới đường b số 1637594 phương tiện mang biển đăng ký số 64H – 3572.
20) 02 (hai) Biển số t màu đỏ mang số TK-65-59 (đã ua sử dụng).
21) 02 (hai) Biển số t màu đỏ mang số TK-65-65 (đã ua sử dụng).
22) 02 (hai) Biển số t màu đỏ mang số TK-65-79 (đã ua sử dụng).
23) 01 (m t) điện thoại di đ ng, nhãn hiệu Nokia, màu đen xám (đã ua sử dụng).
24) 01 (m t) xe t tải thùng, nhãn hiệu HUYNDAI số khung: 000468 số máy: 128025 (xe đã ua sử dụng).
25) 01 (m t) xe t tải thùng, nhãn hiệu DAEWOO số khung: 100226 số máy: 500666 (xe đã ua sử dụng).
26) 01 (m t) xe t tải thùng, nhãn hiệu DAEWOO số khung: 000128 số máy: 400332 (xe đã ua sử dụng).
Các vật chứng mục số 1 đến mục số 26 hiện đang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Đối với người đàn ng tên C có hành vi làm gi y tờ, tài liệu giả c a cơ uan uân sự cung c p cho Dương Văn N, uá trình điều tra chưa xác định được h tên, lai lịch cụ thể, Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng thành phố H tiếp tục điều tra xác minh, khi nào có đ căn cứ sẽ xử lý sau.
Đối với Trương Hải L điều khiển xe t tải biển kiểm soát TK-65-59 vận chuyển hàng hóa cho Dương Văn N nhưng ng L sử dụng gi y phép lái xe dân sự và kh ng sử dụng gi y tờ giả nên kh ng có căn cứ để khởi tố bị can.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nêu uan điểm truy tố các bị cáo về T i làm giả tài liệu c a cơ uan, tổ chức và đề nghị H i đồng xét xử:
- Tuyên bố các bị cáo Dương Văn N, Lâm Thành H, Lê Kim S phạm T i làm giả tài liệu c a cơ uan, tổ chức.
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 c a B luật Hình sự, xử phạt bị cáo Dương Văn N mức án từ 03 năm đến 03 năm 06 tháng tù.
- Áp dụng khoản 1 Điều 341, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 c a B luật Hình sự, xử phạt bị cáo Lâm Thành H hình phạt tiền, mức phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Áp dụng khoản 1 Điều 341, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 c a B luật Hình sự, xử phạt bị cáo Lê Kim S hình phạt tiền, mức phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Về vật chứng: Đề nghị tịch thu tiêu huỷ t t cả vật chứng là tài liệu, gi y tờ, biển số giả. Các vật chứng là 03 xe t tải thùng và 01 điện thoại di đ ng đề nghị tịch thu, hóa giá sung uỹ nhà nước.
- Về số tiền các bị cáo tạm n p khắc phục hậu uả: Đề nghị trả lại cho các bị cáo.
- Về án phí: Bu c các bị cáo chịu án phí hình sự sơ thẩm theo uy định.
Tại phiên tòa, các bị cáo thống nh t với luận t i c a Kiểm sát viên, nói rằng kh ng bị oan, kh ng có ý kiến tranh luận gì, chỉ xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi c a các bị cáo: Tại phiên tòa, các bị cáo đã hoàn toàn thừa nhận hành vi phạm t i như Cáo trạng đã nêu, lời khai c a các bị cáo phù hợp với các lời khai tại Cơ uan điều tra và còn được chứng minh ua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và chứng minh tại phiên tòa, nên H i đồng xét xử có đ cơ sở kết luận: Từ khoảng tháng 6/2019 đến tháng 8/2020, Dương Văn N có mua 03 xe t tải (02 xe đã hết thời hạn sử dụng, 01 xe còn niên hạn sử dụng 06 tháng), liên hệ người đàn ng tên C ở Thành phố C (kh ng rõ nhân thân, lai lịch) và cung c p th ng tin nhãn hiệu xe, số khung, số máy, thông tin nhân thân, hình ảnh để thuê người đàn ng tên C làm giả 03 b hồ sơ c a 03 xe tải gắn biển số giả c a uân đ i mang biển số TK-65-65, TK-65-79 và TK-65-59. Dương Văn N đã giúp sức cho người đàn ng tên C làm giả tổng c ng 14 tài liệu giả các loại gồm: 03 gi y chứng nhận đăng ký xe t , 04 gi y phép lưu hành xe, 02 gi y phí đường b toàn uốc, 03 tem kiểm định xe t và 02 gi y phép lái xe, ua kết luận giám định, 14 tài liệu trên đều là giả. Hành vi c a Dương Văn N làm giả 14 tài liệu c a cơ uan uân sự nhằm tránh sự kiểm tra, kiểm soát c a các cơ uan chức năng trong uá trình vận chuyển hàng hóa, mặc dù kh ng bắt được đối tượng đã trực tiếp nhận tiền và làm giả tài liệu c a cơ uan, tổ chức, nhưng ua lời khai c a bị cáo N phù hợp với vật chứng thu giữ và kết luận giám định. Hành vi c a bị cáo N giữ vai trò đồng phạm với đối tượng trực tiếp làm giả gi y tờ, tài liệu theo uy định tại Điều 17 B luật Hình sự trong việc thực hiện hành vi làm giả 14 tài liệu c a cơ uan tổ chức, nên hành vi c a bị cáo N đã phạm vào T i làm giả tài liệu c a cơ uan, tổ chức uy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 B luật Hình sự với vai trò đồng phạm giúp sức. Đối với Lâm Thành H và Lê Kim S đã có hành vi cung c p th ng tin nhân thân và hình ảnh c a bản thân cho Dương Văn N làm giả 02 gi y phép lái xe uân sự (01 c a H, 01 c a S) mà kh ng ua đào tạo, sát hạch nhằm tránh sự kiểm tra, kiểm soát trong uá trình vận chuyển hàng hóa. Hành vi c a các bị cáo H và S đã đồng phạm với bị cáo N với vai trò giúp sức, phạm vào T i làm giả tài liệu c a cơ uan, tổ chức uy định tại khoản 1 Điều 341 B luật Hình sự. T i phạm và hình phạt uy định như sau:
“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
“1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. ...
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; ...”
Như vậy, Cáo trạng c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H truy tố các bị cáo về t i danh và điều khoản nêu trên là hoàn toàn có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét tính ch t, mức đ phạm t i c a các bị cáo: Hành vi c a các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, xâm phạm đến hoạt đ ng đúng đắn c a các cơ uan uân đ i trong uá trình uản lý xe c ng vụ, nhằm tránh sự kiểm tra, kiểm soát c a các cơ uan chức năng trong việc vận chuyển hàng hóa. Các bị cáo có đ năng lực nhận thức được hành vi c a bản thân là vi phạm pháp luật nhưng vẫn b t ch p thực hiện hành vi phạm t i. Đối với bị cáo N là người có vai trò chính và chịu trách nhiệm chính, là người trực tiếp mua các xe t hết niên hạn sử dụng, kh ng đảm bảo an toàn lưu th ng và cung c p th ng tin để làm giả các gi y tờ cho các bị cáo H và S lái xe vận chuyển hàng hóa. Còn các bị cáo H và S là những người cung c p th ng tin nhân thân, hình ảnh cho bị cáo N thuê làm giả gi y phép lái xe uân đ i, để tránh sự kiểm tra, kiểm soát c a các cơ uan chức năng trong việc vận chuyển hàng hóa nên có vai trò thứ yếu. Trong vụ án này, các bị cáo chỉ là đồng phạm giản đơn, kh ng có tổ chức, bàn bạc, câu kết chặt chẽ nên sẽ chịu trách nhiệm hình sự tương ứng với mức đ phạm t i c a mình.
Xét về nhân thân: Tài liệu về lý lịch thể hiện các bị cáo có nhân thân tốt, kh ng có tiền án, tiền sự.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Các bị cáo kh ng có tình tiết tăng nặng nào. Về các tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, các bị cáo đều đã thành khẩn khai báo, tỏ ra biết ăn năn hối cải, đã nhận ra được lỗi c a mình, nên các bị cáo đều được hưởng tình tiết giảm nhẹ uy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 c a B luật Hình sự. Đối với các bị cáo H và S phạm t i lần đầu và thu c trường hợp ít nghiêm tr ng nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ uy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 c a B luật Hình sự. Đối với bị cáo N có hỗ trợ chốt trực 20 thùng mì t m và 100 kg gạo trong mùa dịch bệnh Covid-19, có xác nhận c a C ng an xã Y ngày 26/12/2022, vì vậy, cần xem xét, áp dụng tình tiết giảm nhẹ được uy định tại khoản 2 Điều 51 c a B luật Hình sự cho bị cáo N.
Về áp dụng hình phạt: Xét th y cần áp dụng m t mức hình phạt tương xứng với hành vi c a bị cáo sao cho vừa đảm bảo tính giáo dục, vừa răn đe phòng ngừa chung. Song cũng xét đến các tình tiết giảm nhẹ cho các bị cáo đảm bảo đúng uy định c a pháp luật. Bị cáo N phạm t i mang tính ch t nghiêm tr ng theo điểm a khoản 3 Điều 341 B luật Hình sự. Trong thảo luận nghị án, H i đồng xét xử xét th y bị cáo N mua xe t hết niên hạn sử dụng để vận chuyển hàng hóa liên tỉnh đường dài là kh ng đảm bảo an toàn, nếu kh ng bị phát hiện bắt giữ thì bị cáo còn tiếp tục thực hiện hành vi phạm t i, hành vi c a bị cáo kh ng những vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn khi tham gia giao th ng, bị cáo thuê người làm giả gi y tờ, biển số giả c a cơ uan uân đ i, thể hiện tính xem thường pháp luật, gây ảnh hưởng x u đến an ninh, trật tự an toàn xã h i. Nghị cần cách ly bị cáo N khỏi đời sống xã h i trong m t thời gian đ để cải tạo các bị cáo thành c ng dân tốt, sống và làm việc phải tuân th pháp luật, làm người thực sự có ích cho gia đình và xã h i. Đối với hai bị cáo H và S phạm t i theo khoản 1 Điều 341 B luật Hình sự thu c trường hợp ít nghiêm tr ng, phạm t i lần đầu, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, phạm t i với vai trò thứ yếu, nên áp dụng hình phạt tiền cũng đ nghiêm. Mức án mà đại diện Viện kiểm sát đề nghị đối với từng bị cáo là hoàn toàn phù hợp, có cơ sở để H i đồng xét xử xem xét, uyết định.
Về số tiền tạm n p khắc phục hậu uả: Bị cáo N đã n p 51.000.000 đồng, bị cáo H đã n p được 29.000.000 đồng và bị cáo S đã n p được 5.000.000 đồng tại Cơ uan thi hành án dân sự thành phố H. Xét th y cần trả lại cho các bị cáo số tiền đã n p nêu trên. Tuy nhiên, đối với bị cáo H và S bị áp dụng hình phạt tiền nên tiếp tục tạm giữ số tiền đã n p nêu trên để kh u trừ vào mức phạt tiền nhằm đảm bảo cho việc thi hành án.
Về xử lý vật chứng: H i đồng xét xử ch p nhận đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát, cần tịch thu tiêu huỷ t t cả vật chứng là tài liệu, gi y tờ, biển số giả. Các vật chứng là 01 điện thoại di đ ng hiệu Nokia, 03 xe t tải thùng đã hết niên hạn sử dụng, kh ng được phép lưu th ng và là phương tiện phạm t i nên tịch thu, sung vào ngân sách nhà nước theo uy định.
Về án phí: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm theo uy định.
Về tính hợp pháp c a các hành vi, uyết định tố tụng c a Điều tra viên, Kiểm sát viên: Trong uá trình điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng nhiệm vụ, uyền hạn và trách nhiệm theo uy định c a B luật Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 341, Điều 17, Điều 38, Điều 35, Điều 51, c a B luật Hình sự;
- Điều 106 và Điều 136 c a B luật Tố tụng hình sự
- Điều 23 c a Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc h i
1. Tuyên bố các bị cáo Dương Văn N, Lâm Thành H, Lê Kim S phạm “T i làm giả tài liệu c a cơ uan, tổ chức”.
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38; xử phạt bị cáo Dương Văn N mức án 03 (ba) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào ch p hành án.
- Áp dụng khoản 1 Điều 341, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 35; xử phạt bị cáo Lâm Thành H hình phạt tiền, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Kh u trừ số tiền đã n p là 29.000.000 đồng (Hai mươi chín triệu đồng) theo các Biên lai thu tiền số 0000415 ngày 17/10/2022, số 0000423 ngày 24/11/2022 và số 0000430 ngày 19/12/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, nên còn hải n p thêm 1.000.000 đồng (M t triệu đồng).
- Áp dụng khoản 1 Điều 341, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 35 c a B luật Hình sự; xử phạt bị cáo Lê Kim S hình phạt tiền, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Kh u trừ số tiền đã n p là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số 0000427 ngày 05/12/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, nên còn phải n p thêm 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
2. Về số tiền tạm n p khắc phục hẩu uả: Trả lại cho bị cáo Dương Văn N số tiền 51.000.000 đồng (Năm mươi mốt triệu đồng) theo các Biên lai thu tiền số 0000413 ngày 11/10/2022 và số 0000420 ngày 02/11/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu, tiêu huỷ các vật chứng gồm có:
1) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t tải số 8875, do Cục uản lý xe máy - B Quốc phòng c p ngày 24/02/2008, do Đại tá Hà Hữu D ký, c p cho ô t mang biển số TK-65-79.
2) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t tải số 8876, do Cục uản lý xe máy - B Quốc phòng c p ngày 24/02/2008, do Đại tá Hà Hữu D ký, c p cho t mang biển số TK-65-65.
3) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t tải số 8879, do Cục uản lý xe máy - B Quốc phòng c p ngày 24/02/2008, do Đại tá Hà Hữu D ký, c p cho t mang biển số TK-65-59.
4) 02 (hai) Gi y phép lưu hành xe số 1580736 c a Tổng cục C ng nghiệp Quốc phòng kinh tế c p cho xe có số đăng ký TK-65-59; ký ngày 29/6/2020, người ký Đại tá Trần S, có giá trị đến ngày 29/12/2020.
5) 01 (m t) gi y phép lưu hành xe số 1680999 c a Tổng cục C ng nghiệp Quốc phòng kinh tế c p cho xe có số đăng ký TK-65-65; ký ngày 19/8/2020, người ký Đại tá Trần S, có giá trị đến ngày 19/3/2021.
6) 01 (m t) Gi y phép lưu hành xe số 1680855 c a Tổng cục C ng nghiệp Quốc phòng kinh tế c p cho xe có số đăng ký TK-65-59; ký ngày 15/3/2020, người ký Đại tá Trần S, có giá trị đến ngày 15/9/2020.
7) 01 (m t) Gi y phép lưu hành xe số 1680855 c a Tổng cục C ng nghiệp Quốc phòng kinh tế c p cho xe có số đăng ký TK-65-79; ký ngày 18/6/2020, người ký Đại tá Trần S, có giá trị đến ngày 18/12/2020.
8) 01 (m t) Gi y phép lái xe số 1129770, mang tên Lâm Thành H c p ngày 12/12/2016, người ký Đại tá Phạm Văn K, có giá trị đến ngày 12/12/2021.
9) 01 (m t) Gi y phép lái xe số 1129784, mang tên Lê Kim S c p ngày 31/12/2016, người ký Đại tá Phạm Văn K, có giá trị đến ngày 31/12/2021.
10) 01 (m t) Gi y chứng nhận phí đường b toàn uốc năm 2020, xe ô tô tải uân sự ký hiệu AF/2020, số 00002015.
11) 01 (m t) Gi y chứng nhận phí đường b toàn uốc năm 2020, xe t tải uân sự ký hiệu AF/2020, số 00002012.
12) 01 (m t) Tem kiểm định xe t số đăng ký TK-65-79, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật, số 1680878.
13) 01 (m t) Tem kiểm định xe t số đăng ký TK-65-59, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật, số 1580736.
14) 01 (m t) Tem kiểm định xe t số đăng ký TK-65-65, số gi y chứng nhận an toàn kỹ thuật, số 1580999.
15) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t số 000575 mang biển kiểm soát số 64C - 023.18, do ng Nguyễn Thành H đứng tên ch sở hữu.
16) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t số 003222 mang biển kiểm soát số 64C - 035.13, do ng Từ Trung T đứng tên ch sở hữu.
17) 01 (m t) Gi y chứng nhận đăng ký xe t số 0000019 mang biển kiểm soát số 64H - 3572, do bà Dương Thúy H đứng tên ch sở hữu.
18) 01 (m t) Gi y chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m i trường phương tiện giao th ng cơ giới đường b số 1134930 phương tiện mang biển đăng ký số 64C – 023.18.
19) 01 (m t) Gi y chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m i trường phương tiện giao th ng cơ giới đường b số 1637594 phương tiện mang biển đăng ký số 64H – 3572.
20) 02 (hai) Biển số t màu đỏ mang số TK-65-59 (đã ua sử dụng).
21) 02 (hai) Biển số t màu đỏ mang số TK-65-65 (đã ua sử dụng).
22) 02 (hai) Biển số t màu đỏ mang số TK-65-79 (đã ua sử dụng).
- Tịch thu, hóa giá sung vào ngân sách nhà nước gồm có:
1) 01 (m t) xe t tải thùng, nhãn hiệu HUYNDAI số khung: 000468 số máy: 128025 (xe đã ua sử dụng).
2) 01 (m t) xe t tải thùng, nhãn hiệu DAEWOO số khung: 100226 số máy: 500666 (xe đã ua sử dụng).
3) 01 (m t) xe t tải thùng, nhãn hiệu DAEWOO số khung: 000128 số máy: 400332 (xe đã ua sử dụng).
4) 01 (m t) điện thoại di đ ng, nhãn hiệu Nokia, màu đen xám (đã ua sử dụng).
Các vật chứng nêu trên hiện đang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H theo Quyết định chuyển vật chứng số 26/QĐ-VKSHT ngày 17/11/2022, Quyết định chuyển vật chứng số 14/QĐ-VKSHT ngày 21/4/2023 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H và Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 30/11/2022, Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 16/5/2023 giữa đại diện Cơ uan Cảnh sát điều tra - C ng an thành phố H và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
4. Về án phí: Bu c mỗi bị cáo n p 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Các bị cáo có uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, uyết định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tỉnh Kiên Giang - VKSND Tp. H; - Chi cục THADDS Tp. H; - Công an Tp. H; - UBND phương Đ, H-KG; - UBND phương P, H-KG; - UBND xã V, C-AG; - Bị cáo - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tạ Chí Dũng |