- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Thị S, Nguyễn Thành L - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Chị La Thị S được ly hôn anh Nguyễn Thành L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST Ngày 20-6-2023 Về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Ngọc Oanh và ông Hoàng Quốc Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Hoàng Thuỳ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Lương Chi Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2023, tại tr s T a án nh n d n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái t sơ th m công khai v án d n sự th lý số 117/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t số 24/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị La Thị S, sinh năm 1993
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: Thôn YM, ã MB, thành phố YB, tỉnh Yên Bái.
Các đương sự vắng mặt, đều có đơn đề nghị giải quyết, t vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị La Thị S trình bày:
Chị và anh Nguyễn Thành L đăng ký kết hôn ngày 07-12-2012, tại Uỷ ban nhân dân ã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái trên cơ s tự nguyện. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh L không quan tâm chăm sóc gia đình, ham chơi cờ bạc và thường uyên đánh đập chị. M u thuẫn đã được vợ chồng anh, chị tự h a giải và gia đình hai bên khuyên nhủ nhưng không có kết quả. Nay chị ác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Thành L.
Về nuôi con: Chị và anh Nguyễn Thành L có 02 con chung là Nguyễn Khánh L, sinh ngày 07-8-2013 và Nguyễn Chấn P sinh ngày 03-4-2018. Tại đơn kh i kiện và bản tự khai ngày 28 tháng 3 năm 2023, chị S đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con và yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 cháu/01 tháng. Tại bản tự khai ngày 11 tháng 5 năm 2023, chị thay đổi yêu cầu cấp dưỡng, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản, nợ chung: Chị ác định không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 19 tháng 4 năm 2023, anh Nguyễn Thành L trình bày:
Anh và chị S đăng ký kết hôn ngày 07-12-2012, tại Ủy ban nh n d n xã MB, thành phố YB, tỉnh Yên Bái trên cơ s tự nguyện. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, anh thường uyên phải đi làm a nhà nên nhiều khi không quan t m đến cuộc sống gia đình, vợ con. M u thuẫn vợ chồng đã tự tìm cách khắc ph c và được hai bên gia đình hoà giải nhiều lần nhưng không cải thiện được. Nay anh ác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với chị Sự.
Về nuôi con: Anh L ác định có 02 con chung như chị S trình bày. Anh đề nghị giao cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 07-8-2013 và Nguyễn Chấn P, sinh ngày 03-4-2018, cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản, nợ chung: Anh L không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại phiên t a, Kiểm sát viên tham gia phiên t a phát biểu:
+ Về tố t ng: Kể từ khi th lý v án, cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án, các thành viên của Hội đồng t , Thư ký phiên t a đã tu n thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự; các quyền, nghĩa v của đương sự đã được bảo đảm.
+ Về nội dung v án: Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nh n và gia đình; Căn cứ Điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147; các Điều 227, 228, 238 271, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự, đề nghị HĐXX giải quyết theo hướng chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Về án phí, buộc nguyên đơn phải chịu án phí d n sự theo quy định của pháp luật. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố t ng: Đ y là v án hôn nh n gia đình về việc ly hôn; bị đơn anh Nguyễn Thành L có hộ kh u thường trú tại Thôn YM, ã MB, thành phố YB, tỉnh Yên Bái nên v án thuộc th m quyền giải quyết của T a án nh n d n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự.
Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị t vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố t ng d n sự, T a án t vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị S kết hôn với anh Nguyễn Thành L trên cơ s tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 07-12-2012, tại UBND xã MB, thành phố YB, tỉnh Yên Bái, là hôn nh n hợp pháp. Anh chị đều ác định quá trình chung sống, vợ chồng thường ảy ra m u thuẫn, nguyên nh n chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh L chưa quan tâm chăm sóc gia đình, vợ con. Khi ảy ra m u thuẫn, anh chị đã tự h a giải và được gia đình h a giải, khuyên nhủ nhưng không cải thiện được. Chị S và anh L đều ác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị T a án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Như vậy, đã có đủ căn cứ ác định m u thuẫn vợ chồng giữa chị S và anh L đã trầm trọng, kéo dài, m c đích hôn nh n không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị S là có căn cứ được chấp nhận.
Về nuôi con: Chị S và anh L ác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 07-8-2013 và Nguyễn Chấn P sinh ngày 03-4-2018. Chị S và anh L đều đề nghị: Chị S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu L cũng có nguyện vọng được với mẹ, cháu P c n nhỏ, cần có sự chăm sóc của người mẹ để đảm bảo cho việc học tập và sinh hoạt của các cháu. X t thấy đề nghị của chị S và anh L là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con và không trái quy định của pháp luật, cần chấp nhận.
Về chia tài sản, nợ chung: Chị S và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp nên được chấp nhận.
Về án phí và quyền kháng cáo:
Chị La Thị S phải chịu tiền án phí d n sự sơ th m về việc ly hôn.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nh n và Gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 227; 228; 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nh n: Chị La Thị S được ly hôn anh Nguyễn Thành L.
2. Về nuôi con: Giao cho chị La Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 07-8-2013 và Nguyễn Chấn P sinh ngày 03-4-2018 cho đến khi cháu L, cháu P đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Nguyễn Thành L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa v thăm nom con chung không ai được cản tr .
3. Về án phí: Chị La Thị S phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí d n sự sơ th m về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai số: AA/2022/0000193 ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Yên Bái.
4. Về quyền kháng cáo: Chị La Thị S, anh Nguyễn Thành L vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái ; - VKSND TP.Yên Bái; - THADS TP. Yên Bái; - Các đương sự; -UBND ã Minh Bảo, TP Yên Bái; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Văn |