- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thu H về việc yêu cầu ly hôn và công nhận thoả thuận của anh Đ, chị H về nuôi con chung.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2023 Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Thị Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hải Đường và ông Nguyễn Văn Thông
- Thư ký phiên toà: Bà Lương Thúy Hảo - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Yến Như - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Dương Văn Đ, địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Có lời khai xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21-4-2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phạm Thị Thu H trình bày:
Chị và anh Dương Văn Đ là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 29-02-2016, giấy chứng nhận kết hôn số 32/2016 tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, mặc dù đã hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, do đó chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Dương Văn Đ.
Quá trình chung sống chị và anh Đ có 02 con chung là: Dương Đăng K, sinh ngày: 28-7-2011 và cháu Dương Gia B, sinh ngày: 22-11-2015 chị đồng ý giao 02 con chung cho anh Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục các cháu cho đến khi đủ 18 tuổi; Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đ không yêu cầu nên chị đồng ý với ý kiến anh Đ; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Dương Văn Đức trình bày:
Anh và chị H có đăng ký kết hôn ngày 29-02-2016, giấy chứng nhận kết hôn số 32/2016 tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Anh nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H.
Quá trình chung sống anh và chị Hồi có 02 con chung, anh yêu cầu toà án giải quyết cho anh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Đăng K, sinh ngày: 28-7-2011 và cháu Dương Gia B, sinh ngày: 22-11-2015 cho đến khi đủ 18 tuổi; Về cấp dưỡng nuôi con: Anh không yêu cầu chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con;Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại phiên tòa, chị H và anh Đ có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84, 85 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Thu H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Căn cứ đơn khởi kiện và các chứng cứ kèm theo, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, bị đơn cư trú tại: Thôn Tân Phú, xã Đăk R’ Moan, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, do đó vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa chị H và anh Đ có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử thực hiện thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Dương Văn Đ là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 29-02-2016, giấy chứng nhận kết hôn số 32/2016 tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai, do đó có căn cứ xác định hôn nhân giữa chị H và anh Đ là hợp pháp. Chị H và anh Đ đều thừa nhận vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đã hàn gắn nhiều lần nhưng không được, cuộc sống hôn nhân hiện nay đã mâu thuẫn trầm trọng không thể cứu vãn được, tình cảm vợ chồng không còn nên chị H và anh Đ đều đồng ý ly hôn. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồi, chấm dứt quan hệ vợ chồng giữa chị H và anh Đ.
Về nuôi con chung: Chị H và anh Đ có 02 con chung, anh Đ và chị H thoả thuận giao cháu Dương Đăng K, sinh ngày: 28-7-2011 và cháu Dương Gia B, sinh ngày: 22-11-2015 cho anh Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu K và cháu Bảo đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh Đ không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thu H về việc yêu cầu ly hôn và công nhận thoả thuận của anh Đ, chị H về nuôi con chung.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Dương Văn Đ được ly hôn.
1.2. Về nuôi con: Giao các cháu Dương Đăng K, sinh ngày: 28-7-2011 và cháu Dương Gia B, sinh ngày: 22-11-2015 cho anh Dương Văn Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu K và cháu B đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra giải quyết.
2. Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006710 ngày 26-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm ngày) kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố Gia Nghĩa; - UBND xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Thị Ngọc |