vanban.org

Bản án 17/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thu Th.

Ghi nhận chị Phan Thu Th và anh Nguyễn Minh T T tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa T giữa chị Th và anh T là tiếp tục giao cháu Nguyễn Tr, sinh ngày 02/11/2017 (giới tính nam) cho chị Phan Thu Th nuôi dưỡng. anh Nguyễn Minh T không cấp dưỡng nuôi con do chị Th không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thu Th - Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thu Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN U M T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2023
Về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U M T, KIÊN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Duy Tân

2. Ông Huỳnh Phước Tỷ

Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Út Sang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện U M T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U M T: Thuộc trường hợp không tham gia.

Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U M T xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXX-ST ngày 18 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thu Th, sinh năm 1997 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp M, xã A M B, huyện U M T, Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1993 có đơn xin vắng mặt Địa chỉ: Ấp M, xã A M B, huyện U M T, Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 09/11/2021 và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Phan Thu Th trình bày:

Tôi và anh Nguyễn Minh T tự tìm hiểu yêu thương nhau, được gia đình hai bên đồng ý, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương, có đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại UBND xã AM B, huyện U M T, tỉnh Kiên Giang. Quá trình chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hợp nhau thường hay cự cải nhau. Chúng tôi sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay.

Nay tôi thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung tên: Nguyễn Tr, sinh ngày 02/11/2017 hiện đang sống với tôi. Tôi yêu cầu được quyền nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không ai nợ chúng tôi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 28/3/2023 bị đơn anh Nguyễn Minh T trình bày:

Tôi và chị Phan Thu Th tự tìm hiểu yêu thương nhau và sống với nhau như vợ chồng vào năm 2017, có đăng ký kết hôn. Đến năm 2022 ly thân cho đến nay. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau. Quá trình chung sống có 01 con chung tên: Nguyễn Tr, sinh năm 2017 hiện nay con đang sống với mẹ, quá trình chung sống không có tài sản gì. không có thiếu nợ ai. Nay vợ tôi yêu cầu ly hôn tôi đồng ý. Về con thì tôi đồng ý để vợ tôi nuôi, nhưng tôi không cấp dưỡng, tài sản, nộ không có nên tôi không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Tranh chấp giữa nguyên đơn chị Phan Thu Th khởi kiện yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung với bị đơn anh Nguyễn Minh T. Đây là tranh chấp việc ly hôn và nuôi con chung được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ kiện này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về tống tụng: Anh Nguyễn Minh T vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Minh T là đúng theo quy định tại Điều 227; 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Phan Thu Th tự tìm hiểu yêu thương nhau, được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán ở địa phương và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A M B, huyện U M T, tỉnh Kiên Giang vào ngày 15/3/2017. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi đến năm 2022 thì anh T và chị Th sống ly thân cho đến nay. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh T và chị Th là những mâu thuẫn thường gặp trong cuộc sống vợ chồng, đáng lẽ ra anh, chị phải tạo điều kiện để hàn gắn gia đình, nuôi dạy con cái, nhưng ở đây anh, chị lại sống ly thân nhau làm cho mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, Anh T và chị Th đồng ý ly hôn nghĩ nên ghi nhận là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Chị Th và anh T có 01 con chung tên: Nguyễn Triệu, sinh ngày 02/11/2017 (giới tính nam) hiện đang sống với chị Th. Chị Th yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Anh T đồng ý để cho con sống với chị Th, nghĩ nên ghi nhận là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh Phúc không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Th không yêu cầu.

. Về tài sản chung, nợ: Vợ chồng anh T, chị Th không có tài sản chung, không nợ ai, không ai nợ anh, chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn: Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì chị Th phải chịu 300.000 đồng án phí xin ly hôn. Chị Th được khấu trừ án phí tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0005830 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U M T, Chị Th không phải nộp thêm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228; 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thu Th.

1. Ghi nhận chị Phan Thu Th và anh Nguyễn Minh T T tình ly hôn.

2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa T giữa chị Th và anh T là tiếp tục giao cháu Nguyễn Tr, sinh ngày 02/11/2017 (giới tính nam) cho chị Phan Thu Th nuôi dưỡng. anh Nguyễn Minh T không cấp dưỡng nuôi con do chị Th không yêu cầu.

Anh Nguyễn Minh T có quyền lui tới, thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ: Vợ chồng anh T, chị Th không có tài sản chung, không nợ ai, không ai nợ anh, chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn: Chị Phan Thu Th phải chịu 300.000 đồng án phí xin ly hôn. Chị Th được khấu trừ án phí tạm ứng số tiền: 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0005830 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U M T, Chị Th không phải nộp thêm.

Báo cho các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Nguyễn Minh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ( niêm yết) Bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ