- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Thị Thu Th;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14-8-2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Tấn Trường
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Khuyến
Ông Nguyễn Sỹ Luận
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Duyên -Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Ngô Văn Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2022/TLST-HN&GĐ ngày 07/11/2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/02/2023, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Thái Thị Thu Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: 75Đ Khu vực 4, Thị trấn Đ, Huyện Đ, Tỉnh Long An.
+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn P, Xã P, Huyện P, Tỉnh Bình Phước;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Thái Thị Thu Th trình bày:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn Th tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Thị trấn Đ, Huyện Đ, Tỉnh Long An vào ngày 15/11/2004.
Qúa trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau về tính cách, thường xuyên cãi nhau, dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2005 cho đến nay. Bà xác định cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không đạt được mục đích chung sống nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn Th.
[2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Th: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập làm việc nhưng ông Nguyễn Văn Th vẫn vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký: Kể từ thời điểm thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, người tham gia tố tụng thực hiện đúng, đầy đủ quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thái Thị Thu Th. Về con chung, cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng:
Bà Thái Thị Thu Th khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Văn Th có hộ khẩu thường trú tại Thôn Phú P Xã P, Huyện P, Tỉnh Bình Phước. Tòa án nhân dân huyện P xác định quan hệ pháp luật của vụ án là “Ly hôn”. Căn cứ các Điều 28; 35; 39 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51; 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Thái Thị Thu Th vắng mặt có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn Th vắng mặt lần thứ hai không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
[a] Xét yêu cầu ly hôn của bà Thái Thị Thu Th, Hội đồng xét xử nhận định: Quan hệ hôn nhân giữa bà Th, ông Th là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn ngày 15/11/2004 tại Uỷ ban nhân dân Thị trấn Đ, Huyện Đ, Tỉnh Long An.
Theo bà Th, hôn nhân giữa bà với ông Th phát sinh mâu thuẫn, hiện cả hai đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã phân tích, giải thích cho bà Th các hệ lụy, hậu quả xảy ra khi ly hôn để bà Th đoàn tụ tiếp tục chung sống với ông Th. Tuy nhiên, bà Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục duy trì đời sống hôn nhân với ông Th, bà Th cương quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Điều này cho thấy hôn nhân giữa bà Th và ông Th đã trở lên trầm trọng, mục đích chung sống hạnh phúc không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Th, bà Th được ly hôn với ông Th.
[b] Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Không có con chung nên không xem xét giải quyết.
[c] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng tại phiên tòa là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Bà Thái Thị Thu Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28; 35; 39 và Điều 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 51; 53; 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Thị Thu Th;
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Thu Th được ly hôn với ông Nguyễn Văn Th. Quan hệ hôn nhân giữa bà Thái Thị Thu Th và ông Nguyễn Văn Th chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
[2] Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Thái Thị Thu Th phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015905 ngày 07/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
[5] Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - UBND T.tr Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đã ký Đỗ Tấn Trường |