vanban.org

Bản án 17/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim L. Chị Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với anh Dương Thành Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
----------*----------
Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11/01/2023
V/v “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thúy An.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Văn Hơn.

2. Ông Phan Thanh Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Hồng Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

Ngày 11 tháng 01 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 367/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 19xx (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp N, xã Ph, huyện G, tỉnh G.

- Bị đơn: Dương Thành Đ, sinh năm 19xx (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp N, xã Ph, huyện G, tỉnh G.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Kim L trình bày: Chị và anh Đ tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn năm 1999. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc. Đến cách đây khoảng 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do anh Đ không lo làm ăn, không quan tâm gia đình, thường uống rượu, cờ bạc nên vợ chồng đã ly thân khoảng 02 năm nay. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tàn sản chung: Không yêu cầu. Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Dương Thành Đ đã được Tòa án tống Đ hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng theo quy định nhưng anh Đ đều vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh Đ trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Tân Phước cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 80, ngày 02/6/1999 là hôn nhân hợp pháp. Nay tranh chấp cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tố tụng: Anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Ngày 06/12/2022, chị L có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt anh Đ và chị L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị L yêu cầu được ly hôn với anh Đ do anh Đ không lo làm ăn, không quan tâm gia đình, thường uống rượu, cờ bạc. Vợ chồng ly thân khoảng 02 năm nay, không trao đổi hàn gắn tình cảm. Hiện nay, chị L không còn tình cảm vợ chồng với anh Đ. Hơn nữa, từ khi chị L xin ly hôn, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Đ không đến Tòa để trình bày ý kiến, chứng tỏ anh Đ muốn bỏ mặc quan hệ hôn nhân của mình, không còn thiết tha hàn gắn tình cảm. Xét thấy, mâu thuẫn giữa hai bên đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, tài sản chung: Không yêu cầu; Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

*Xử:

- Về quan hệ hôn nhân:

+ Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim L.

+ Chị Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với anh Dương Thành Đ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0028112 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy, chị L đã nộp đủ án phí.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ, các đương sự được quyền kháng cáo bản án đến Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang để xét xử phúc thẩm. *Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện G;

Cỡ chữ