vanban.org

Bản án 17/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về việc nuôi con chung chưa thành niên: Căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi con Bùi Thảo L, sinh ngày 12- 12- 2012.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu H- Bùi Văn R"
  • Tòa quyết gì? Về việc nuôi con chung chưa thành niên: Căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi con Bùi Thảo L, sinh ngày 12- 12- 2012.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 22- 02- 2023
V/v: Ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Cao Văn Thịnh;

Bà Vũ Phương Nhung.

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2022/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993; địa chỉ nơi cư trú: Thôn H, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình; "vắng mặt".

- Bị đơn: Anh Bùi Văn R, sinh năm 1993; địa chỉ nơi cư trú: Xóm M, xã G, huyện A, tỉnh Nam Định; "vắng mặt".

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Bùi Văn R tự nguyện tìm hiểu, kết hôn đã được Ủy ban nhân dân xã G cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03- 8- 2012. Sau đó, vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là do tính cách hai bên không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, anh R thiếu trách nhiệm trong cuộc sống gia đình. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh Bùi Văn R, không còn cơ hội hàn gắn hạnh phúc nên chị xin ly hôn anh Bùi Văn R.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Bùi Thảo L, sinh ngày 12- 12-2012, hiện đang sống cùng chị. Nay ly hôn chị nhận trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Chị không đề nghị giải quyết.

Ý kiến của anh Bùi Văn R: Anh Bùi Văn R nhất trí với chị H về quanh hệ hôn nhân và việc nuôi con chung như chị H trình bày. Anh nhất trí ly hôn và nhất trí để chị H nuôi con chung theo yêu cầu của chị H. Anh xin vắng mặt không đến Tòa án giải quyết vụ án.

Ý kiến của con chung: Cháu Bùi Thảo L nhất trí được mẹ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc.

Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại xã Giao Tân, huyện Giao Thủy: Việc kết hôn, chung sống vợ chồng, nuôi con chung như chị Nguyễn Thị Thu H trình bày.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.

Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Văn R; căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình giao cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi con Bùi Thảo L, sinh ngày 12- 12- 2012.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H và bị đơn anh Bùi Văn R đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Văn R kết hôn hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng của chị H và anh R không có hạnh phúc. Nay chị H xin ly hôn, anh R nhất trí. Vì vậy, căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình, đủ cơ sở công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh R.

Về việc nuôi con: Xác định vợ chồng chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Văn R có 01 con chung là Bùi Thảo L, sinh ngày 12- 12- 2012. Căn cứ vào nguyện vọng của con chung, điều kiện và nguyện vọng của đương sự, đủ cơ sở giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Bùi Văn R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H nhận nộp toàn bộ án phí nên được chấp nhận.

Các đương sự đều vắng mặt nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Văn R.

2. Về việc nuôi con chung chưa thành niên: Căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi con Bùi Thảo L, sinh ngày 12- 12- 2012. Anh Bùi Văn R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000365 ngày 01- 12- 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ