vanban.org

Bản án 17/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không công nhận bà L, ông T là vợ chồng.

Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà L phải chịu án phí về yêu cầu không công nhận vợ chồng: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng. Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Một triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp tại phiếu thu số 0005995 ngày 17/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Không công nhận bà L, ông T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 3 - 2023.

Về việc tranh chấp: Không công nhận vợ chồng.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Thỉnh;

2. Ông Nguyễn Thành Nhi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nhật Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Ngày 16/3/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 37/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Không công nhận vợ chồng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2023/QĐXX- ST ngày 27 tháng 02 năm 2023; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: L – sinh năm 1977; Nơi cư trú: Thôn B, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: T – sinh năm 1976; Nơi cư trú: Thôn B, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.

(Cùng có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn L và bị đơn T trình bày:

- Quan hệ hôn nhân:

Bà L và ông T thống nhất khai hai bên chung sống với nhau từ năm 1995 nhưng không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, giữa ông T, bà L có mâu thuẫn và tự sống riêng từ cuối năm 2021, không ai còn quan tâm gì đến ai. Nay, ông T, bà L thống nhất đề nghị Tòa không công nhận hai ông bà là vợ chồng.

- Về con chung:

Có 02 con tên là H, sinh ngày 18/11/1995; P, sinh ngày 20/10/1998. Các con đã trưởng thành nên thống nhất không yêu cầu gì.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, các đương sự không yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả trông tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Áp dụng Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Bà L, ông T chung sống trên cơ sở tự nguyện vào năm 1995 nhưng không đăng ký kết hôn.

Xét thấy: Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định. Việc kết hôn không đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý. Bà L, ông T sống chung với nhau, nhưng không đăng ký kết hôn, đã vi phạm việc đăng ký kết hôn tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 53, Điều 14 Luật HNGĐ, chấp nhận yêu cầu của các đương sự: Không công nhận bà L, ông T là vợ chồng.

[3] Về con chung: Có H, sinh ngày 18/11/1995; P, sinh ngày 20/10/1998. Các con đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên không xét.

[4] Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu không công nhận vợ chồng: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Không công nhận bà L, ông T là vợ chồng.

2. Về án phí HNGĐ sơ thẩm:

Bà L phải chịu án phí về yêu cầu không công nhận vợ chồng: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng. Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Một triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp tại phiếu thu số 0005995 ngày 17/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, bà L đã nộp xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ