vanban.org

Bản án 17/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!TUY!ĐỨC!
TỈNH!ĐẮK!NÔNG!
!
Bản án số: 17/2023/DS-ST
Ngày 25 – 8 - 2023
“V/v"Tranh"chấp"hợp"đồng"vay"tài"sản”"
"

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!TUY!ĐỨC,!TỈNH!ĐẮK!NÔNG!

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Phan Quang Trung.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân: Ông Nguyễn Đăng Hưng và ông Vũ Đức Minh.

Thư"ký"phiên"tòa: Ông Điểu Smi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.

"Đại" diện" Viện" kiểm" sát" nhân" dân" huyện" Tuy" Đức," tỉnh" Đắk" Nông" tham" gia" phiên"toà:"Ông Phạm Ngọc Cảnh – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 138/2023/TLST- DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh"chấp"hợp"đồng"vay"tài"sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2023/QĐXXST-DS ngày 29/6/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2023/QĐST – DS ngày 28/7/2023 giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Ông Phạm Văn Ch; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện T, Tỉnh Đăk Nông.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ch: Bà Đỗ Thị Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Bon B, xã Qu, huyện T, tỉnh Đăk Nông – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị"đơn: Bà Lê Thị L; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông – vắng mặt không có lý do.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên"đơn"ông" Phạm"Văn"Ch"trình"bày:""

Ngày 01/8/2013, bà Lê Thị L có đến nhà ông Ch hỏi vay số tiền 83.000.000 đồng (tám mươi ba triệu đồng) để đầu tư sản suất. Hai bên thỏa thuận lãi suất 3%/tháng. Đến ngày 25/01/2019, hai bên chốt lại tổng số nợ như sau:

- Tiền gốc 83.000.000 đồng.

- Tiền lãi là 166.249.000 đồng.

Tổng cộng là 249.249.000 đồng, nhưng ông Ch đã bớt một phần tiền lãi cho bà L, chỉ yêu cầu bà L phải trả 200.000.000 đồng và hẹn đến ngày 13/11/2019 phải thanh toán đủ. Đến hạn, mặc dù ông Ch đã đôn đốc rất nhiều lần, đến nhà gặp trực tiếp để yêu cầu bà L trả nợ nhưng bà L không chịu trả. Do do, ông Ch đã làm đơn khởi kiện ra tòa án nhân dân huyện Tuy Đức để giải quyết yêu cầu bà L phải trả:

- 83.000.000 đồng tiền gốc.

- Tiền lãi suất trong hạn từ ngày 01/8/2013 đến 25/01/2019 với mức lãi suất theo quy định (20%/năm): (83.000.000 đồng x 2003 ngày) x 20%/năm = 92.360.556 đồng.

- Tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền từ ngày 13/11/2019 tính đến ngày 28/7/2023: (83.000.000 đồng x 1353 ngày) x 10%/năm = 31.194.167 đồng.

- Tổng cộng là 206.554.722 đồng.

Để tạo điều kiện cho bà L trả nợ nên phía nguyên đơn chỉ yêu cầu bà L phải trả số tiền 200.000.000 đồng.

Phía nguyên đơn cam đoan chữ ký và chữ viết trong giấy chốt nợ ngày 25/01/2019 là bà Lê Thị L và sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu cung cấp tài liệu, chứng cứ không đúng sự thật cho Tòa án.

Nếu tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm, nếu số tiền lãi là vượt quá số tiền 200.000.000 đồng thì để tạo điều kiện, giảm bớt khó khăn cho bị đơn thì phía nguyên đơn chỉ yêu cầu Tòa án buộc bà L phải trả số tiền 200.000.000 đồng, bao gồm 83.000.000 đồng tiền gốc và 117.000.000 đồng tiền lãi.

Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh tại chính quyền địa phương xác định được: Bà Lê Thị L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông chưa chuyển hộ khẩu đi đâu hiện nay có mặt tại địa phương. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng nhưng bị đơn bà L không đến Tòa án làm việc mà không có lý do; không nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và không có ý kiến đối với nội dung vụ án. Do đó, Tòa án nhân dân huyện T giải quyết vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức phát biểu ý kiến:

- Toà án cấp sơ thẩm thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về người tham gia tố tụng và thu thập chứng cứ: Toà án xác định đúng người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng đúng quy định, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

- Tại phiên toà sơ thẩm, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã chấp hành đầy đủ đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn từ khi thụ lý vụ án đã được triệu tập nhiều lần nhưng không hợp tác; tại phiên tòa vẫn vắng mặt không do đó chưa thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 70; Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ giấy chốt nợ đề ngày 25/01/2019 và lời trình bày của ngườiđại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì ngày 01/8/2013 bị đơn nợ nguyên đơn số tiền 83.000.000 đồng; lãi suất 30%/năm; đến hạn trả nợ ngày 13/11/2019, bà L đã vi phạm nghĩa vụ, không trả nợ như thỏa thuận. Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức đề nghị Hội đồng xét xứ căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91; Điều 147; Điều 184; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng khoản 1 Điều 275; khoản 1 Điều 351, Điều 357, Điều 463, khoản 1, khoản 4 Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn Ch, buộc bà Lê Thị L phải trả cho ông Phạm Văn Ch, bao gồm:

- 83.000.000 đồng tiền gốc.

- Tiền lãi suất trong hạn từ ngày 01/8/2013 đến 25/01/2019 với mức lãi suất theo quy định (20%/năm): (83.000.000 đồng x 2003 ngày) x 20%/năm = 92.360.556 đồng.

- Tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền từ ngày 13/11/2019 tính đến ngày 28/7/2023: (83.000.000 đồng x 1353 ngày) x 10%/năm = 31.194.167 đồng.

- Tổng cộng là 206.554.722 đồng.

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chỉ yêu cầu bà L phải trả 200.000.000 đồng, bao gồm 83.000.000 đồng tiền gốc và 117.000.000 đồng tiền lãi.

Về án phí: Bà Lê Thị L phải chịu 10.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn Ch số tiền 5.000.000 đồng tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo Biên lai số 0002436 ngày 19/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết vào quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tại đơn khởi kiện, ông Phạm Văn Ch yêu cầu Tòa án buộc bà Lê Thị L phải trả số tiền gốc 83.000.000 đồng đã vay và 117.000.000 đồng tiền lãi, đây là “Tranh" chấp" hợp" đồng" vay"tài" sản”"theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.

[2]. Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh tại chính quyền địa phương xác định: Bà L chưa chuyển hộ khẩu đi đâu hiện nay có mặt tại địa phương; Tòa án đã triệu tập và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng bị đơn bà L không hợp tác, vắng mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc mà không có lý do; không nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và không có ý kiến đối với nội dung vụ án, gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa ngày 28/7/2023 và phiên tòa hôm nay, bà L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do; nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự

[3]. Về nội dung:

[3.1]. Căn cứ giấy chốt nợ đề ngày 25/01/2019 thì ngày 01/8/2013, bị đơn nợ nguyên đơn số tiền 83.000.000 đồng; lãi suất 30%/năm; đến ngày 25/01/2019, hai bên chốt tổng số nợ là 200.000.000 đồng, đến thời hạn ngày 13/11/2019, bị đơn phải trả cho nguyên đơn.

Xét giao dịch vay tài sản giữa ông Ch với bà L đã được chốt công nợ vào ngày 25/01/2019, có chữ ký xác nhận của các bên; quá trình giao kết và thực hiện giao dịch các đương sự có đủ năng lực hành vi dân sự; tự nguyện ký kết, thỏa thuận hợp đồng nên giao dịch này là hợp pháp và làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định tại Điều 117, Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Quá trình thực hiện giao dịch, bà L không trả nợ như đã cam kết nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

[3.2]. Đối với yêu cầu trả lãi suất, ông Ch yêu cầu bà L phải trả tiền lãi, theo Giấy chốt nợ ngày 25/01/2019, thể hiện thời hạn trả nợ là ngày 13/11/2019. Tuy nhiên, đến hạn trả nợ, bà L không trả tiền như cam kết nên phải trả cho ông Ch lãi suất trong hạn và lãi suất chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự, cụ thể như sau:

- Tiền lãi suất trong hạn từ ngày 01/8/2013 đến 25/01/2019 với mức lãi suất theo quy định (20%/năm): (83.000.000 đồng x 2003 ngày) x 20%/năm = 92.360.556 đồng.

- Tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền từ ngày 13/11/2019 tính đến ngày 28/7/2023: (83.000.000 đồng x 1353 ngày) x 10%/năm = 31.194.167 đồng.

- Tổng cộng là 123.554.723 đồng. Tuy nhiên, nguyên đơn chỉ yêu cầu bà L phải trả 117.000.000 đồng tiền lãi; yêu cầu này là tự nguyện, không trái pháp luật và thấp hơn số tiền lãi mà bà L phải trả nên cần chấp nhận.

[4]. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn Ch. Buộc bà Lê Thị L phải trả cho ông Ch tổng số tiền là 200.000.000 đồng, trong đó gồm: 83.000.000 đồng và 117.000.000 đồng tiền lãi suất. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

[5]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Văn Ch được chấp nhận nên bà Lê Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, khoản 1 Điều 147; Điều 184, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 117; Điều 149; khoản 1 Điều 351; khoản 2 Điều 357; Điều 463, Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên"xử:"

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn Ch. Buộc bà Lê Thị L phải trả cho ông Phạm Văn Ch số tiền 200.000.000 đồng (Hai"trăm"triệu"đồng); trong đó gồm: 83.000.000 đồng và 117.000.000 đồng tiền lãi.

Kể"từ"ngày"bản"án"có"hiệu"lực"pháp"luật"(đối"với"các"trường"hợp"cơ"quan"thi" hành"án"có"quyền"chủ"động"ra"quyết"định"thi"hành"án)"hoặc"kể"từ"ngày"có"đơn"yêu" cầu"thi"hành"án"của"người"được"thi"hành"án"(đối"với"các"khoản"tiền"phải"trả"cho" người"được"thi"hành"án)"cho"đến"khi"thi"hành"án"xong"tất"cả"các"khoản"tiền,"hàng" tháng"bên"phải"thi"hành"án"còn"phải"chịu"tiền"lãi"của"số"tiền"còn"phải"thi"hành"án" theo"mức"lãi"suất"quy"định"tại"khoản"2"Điều"468"của"Bộ"luật"dân"sự"năm"2015.

2. Về án phí: Bà Lê Thị L phải nộp 10.000.000 đồng (Mười"triệu"đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn Ch số tiền 5.000.000 đồng tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo Biên lai số 0002436 ngày 19/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười"lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường"hợp"bản"án,"quyết"định"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"thi" hành"án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự" có"quyền"thỏa"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"điều"6,"7,"7a,"7b"và"9"Luật"thi" hành"án"dân"sự;"thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30" Luật"thi"hành"án"dân"sự."

" Nơi"nhận:""

TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- TAND tỉnh Đắk Nông;

Thẩm!phán!-!Chủ!toạ!phiên!toà!

- VKSND tỉnh Đăk Nông;

- VKSND huyện T;

- Chi Cục THADS huyện T;

- Các đương sự;

(đã ký)

- Lưu, HS."

Phan!Quang!Trung!

"

"

"

"

"

"

"

"

Cỡ chữ