vanban.org

Bản án 17/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

n cứ khoản 2 Điề 292 Điề 299; Điề 303; Điề 317 Điề 318 Điề 319 Điề 320; Điề 322; Điề 323; Điề 463 Điề 466; Điề 468 à Điề 470; Điề 500; Điề 501; Điề 502; Điề 503 của Bộ ật dân sự.

Điề 90 Điề 91 Điề 94 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng n m 2010 Sửa đổi bổ s ng n m 2017. n cứ khoản 3 Điề 26 khoản 1 Điề 35 điểm c khoản 1 Điề 39 Điều 85; Điề 86; khoản 3 Điề 144 Điề 147; Điề 271 Điều 273 của Bộ ật Tố tụng dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng NN và PTNTVN và bà lê Thị Lan h, ông Phạm Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? n cứ khoản 2 Điề 292 Điề 299; Điề 303; Điề 317 Điề 318 Điề 319 Điề 320; Điề 322; Điề 323; Điề 463 Điề 466; Điề 468 à Điề 470; Điề 500; Điề 501; Điề 502; Điề 503 của Bộ ật dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2023/DS – ST
Ngày: 28/9/2023
V : Tranh ch p h p đ ng ay tài
sản H p đ ng thế ch p tài sản.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lò Mai Xiêng.

Các Hội thẩm nhân dân: ng ò V n Q ốc à ng Phạm Ngọc Thiệp.

- Thư ký phiên tòa: ng ê V n Tiến Dũng - Thư ký Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 n m 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST - DS ngày 18/7/2023, theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số: 18 2023 QĐXXST- DS, ngày 07/9/2023; Quyết định hoãn phiên toà số: 19 2023 QĐST- DS, ngày 22/9/2023; Quyết định hoãn phiên toà số: 20 2023 QĐST- DS, ngày 26/9/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank).

Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vư ng, Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Phạm V n Toàn, Chức vụ: Giám đốc Agribank chi nhánh huyện TC, tỉnh Sơn a.

Ngƣời đƣợc ủy quyền lại cho ông: Nguyễn Ngọc Thành; Chức vụ: Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện TC. Địa chỉ: Tiểu khu 8, thị tr n huyện TC, tỉnh Sơn a. ( Có mặt tại phiên tòa).

Bị đơn: Bà Lê Thị Lan H, ông Phạm Mạnh H. ( Đều có mặt tại phiên tòa).

Địa chỉ: Đều trú tại tiểu khu 8, thị tr n huyện TC, huyện TC, tỉnh Sơn a.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa ng i đ c ủy quy n lại của nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thônthôn Việt Nam trình bày:

Ngày 15 3 2019 à Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H ký H p đ ng t n dụng số 19TD1503.1 HĐTD i Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC vay i số tiền ay ốn à 800.000.000 đ ng, giải ngân ngày 15/3/2019. Thời hạn ay 60 tháng i s t tại thời điểm cho ay à 12,5 n m i s t đư c điề chỉnh và tự động điều chỉnh theo thông báo thay đổi về lãi su t cho vay của Ngân hàng từng thời điểm; lãi su t quá hạn bằng 150% lãi su t cho vay trong hạn; k hạn trả n gốc 03 tháng/k vào ngày 25 các tháng 3, 6 9 12 tương ứng v i số tiền 30.000.000 đ ng/ k , phần còn lại trả vào k cuối; k hạn trả lãi c ng i k trả n gốc .

Bà Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H và ngân hàng ký h p đ ng thế ch p yền sử dụng đ t à tài sản g n iền i đ t số: 19TD15031.1 HĐT HĐT ký ngày 15 3 2019. Tài sản thế ch p à Q yền sử dụng đ t Gi y chứng nhận yền sử dụng đ t số 111910; Số ào sổ c p G N: S 00025 do Sở tài nguyên và môi trường c p ngày 27 02 2019 cho ng Phạm Mạnh, bà Lê Thị Lan H và toàn bộ tài sản g n liền v i đ t.

Quá trình thực hiện H p đ ng t n dụng số 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019 đ ký đến ngày 1/5/2023 bà Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H đ trả n gốc 346.000.000 đ ng, trả n i đến ngày 28/10/2021 số tiền là 208.766.000 đ ng. Bà Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H còn n Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC, số tiền n gốc là 454.000.000 đ ng, số tiền n i t nh đến ngày 28/9/2023 là 127.530.000 đ ng, trong đó i trong hạn 115.590.000 đ ng, lãi quá hạn 11.940.000 đ ng.

Ngày 28 10 2020 à Lê Thị Lan H ký H p đ ng t n dụng số TT28.10 2020 HĐTD i Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC i số tiền ay ốn à 300.000.000 đ ng, giải ngân ngày 07/7/2021. Thời hạn cho ay à 08 tháng đư c t nh kể từ ngày tiếp theo của ngày Ngân hàng giải ngân đầ tiên ngày ên ay t đầ nhận tiền ay i s t cho vay 10 n m i s t quá hạn bằng 150% lãi su t cho vay trong hạn; k hạn trả n gốc 07/3/2022; k hạn trả i ào ngày 30/9/2021, 30/12/2021, 07/3/2022.

Quá trình thực hiện H p đ ng t n dụng số TT28.10 2020 HĐTD ngày 28 10 2020 đ ký ngày 15 7 2022 à Lê Thị Lan H đ trả n lãi số tiền là 8.424.657 đ ng. Bà Lê Thị Lan H còn n Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC, số tiền n gốc à 300.000.000 đ ng, số tiền n i t nh đến ngày 28/9/2023 là 80.380.000 đ ng trong đó n lãi trong hạn là 57.000.000 đ ng, n lãi quá hạn là 23.380.0000 đ ng).

Đến hạn trả n gốc và tiền lãi theo H p đ ng t n dụng số 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019 đ ký ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H không tiếp tục thực hiện nghĩa ụ trả n gốc và tiền i khoản ay của ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H đ ị ch yển a n

á hạn từ ngày 08 tháng 3 n m 2022. ể từ khi khoản ay ị ch yển sang n

á hạn Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC đ nhiề ần đ n đốc ông Phạm Mạnh H à Hương thực hiện nghĩa ụ trả n .

Đến hạn trả n gốc và tiền i theo H p đ ng t n dụng số TT28.10 2020 HĐTD ngày 28 10 2020 đ ký bà Lê Thị Lan H không tiếp tục thực hiện nghĩa ụ trả n gốc và tiền i khoản ay của à Lê Thị Lan H đ ị ch yển a n

á hạn từ ngày 08 tháng 3 n m 2022. ể từ khi khoản ay ị ch yển sang n

á hạn Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện TC đ nhiề ần đ n đốc à Hương thực hiện nghĩa ụ trả n .

Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam khởi kiện yêu cầ à Lê Thị Lan H, ông Phạm Mạnh H trả n tổng số tiền dư n đến ngày 28/9/2023 là 581.530.000 đ ng; trong đó tiền n gốc là 454.000.000 đ ng, n lãi là 127.530.000 đ ng trong đó i trong hạn 115.590.000 đ ng, lãi quá hạn 11.940.000 đ ng theo h p đ ng số 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019.

Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam khởi kiện yêu cầ à Lê Thị Lan H trả n tổng số tiền dư n đến ngày 28/9/2023 là 380.380.000 đ ng; trong đó tiền n gốc à 300.000.000 đ ng, n lãi là 80.380.000 đ ng theo H p đ ng số TT28.10 2020 HĐTD ngày 28 10 2020.

Ông Phạm Mạnh H và bà Lê Thị Lan H kh ng trả n thì Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thônViệt Nam yê cầ xử ý tài sản ảo đảm đối i Q yền sử dụng đ t à tài sản g n iền i đ t của ên thế ch p theo Gi y chứng nhận yền sử dụng đ t yền sở hữ nhà ở à tài sản khác g n iền i đ t số số I CI 111910; Số ào sổ c p G N: CS 00025 do Sở tài ng yên à m i trường c p ngày 27/02/2019 theo H p đ ng thế ch p số 19TD15031.1 HĐT HĐT ngày 15/3/2019.

Trong bản tự khai và tại phiên tòa b đơn bà Lê Th Lan H, ông Phạm Mạnh H trình bày:

Bà Lê Thị Lan H, ông Phạm Mạnh H thừa nhận vay Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC: Ngày 15/3/2019 vay số tiền 800.000.000 đ ng, theo H p đ ng t n dụng số 19TD1503.1 HĐTD ngày 15/3/2019. Quá trình thực hiện H p đ ng đến ngày 1/5/2023 bà Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H đ trả n gốc 346.000.000 đ ng, trả n i đến ngày 28/10/2021 số tiền à 208.766.000 đ ng. Bà Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H còn n Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC, số tiền n gốc là 454.000.000 đ ng, số tiền n i t nh đến ngày 28/9/2023 là 127.530.000 đ ng trong đó i trong hạn 115.590.000 đ ng, lãi quá hạn 11.940.000 đ ng.

Ngày 28/10/2020 bà Lê Thị Lan H thừa nhận vay Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC số tiền 300.000.000 đ ng, theo H p đ ng t n dụng số TT28.10 2020 HĐTD ngày 28 10 2020.Quá trình thực hiện H p đ ng ngày 15 7 2022 à Lê Thị Lan H đ trả n lãi số tiền là 8.424.657 đ ng. Bà Lê Thị Lan H còn n Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC, số tiền n gốc à 300.000.000 đ ng, số tiền n lãi t nh đến ngày 28/9/2023 là à 80.380.000 đ ng trong đó n lãi trong hạn là 57.000.000 đ ng, n lãi quá hạn à 23.380.0000 đ ng).

Bà Lê Thị Lan H, ông Phạm Mạnh H khai nhận không tiếp tục thực hiện nghĩa ụ trả n cho ngân hàng như đ ký kết trong h p đ ng; bà Lê Thị Lan H, ông Phạm Mạnh H cho iết à đang gặp khó kh n ề kinh tế à mong m ốn đư c trả n dần cho Ngân hàng toàn ộ số n g m n gốc, n i n á hạn cho Ngân hàng à tiếp tục đư c thực hiện h p đ ng như đ ký kết.

Bà Lê Thị Lan H, ông Phạm Mạnh H thừa nhận để đảm bảo cho khoản vay ngày 15/3/2019 số tiền 800.000.000 đ ng. Bà Lê Thị Lan H, ông Phạm Mạnh H và ngân hàng ký h p đ ng thế ch p yền sử dụng đ t à tài sản g n iền i đ t số: 19TD15031.1 HĐT HĐT ký ngày 15 3 2019. Tài sản thế ch p à Q yền sử dụng đ t Gi y chứng nhận yền sử dụng đ t số 111910; Số ào sổ c p G N: CS 00025 do Sở tài ng yên à m i trường c p ngày 27 02 2019 cho ng Phạm Mạnh, bà Lê Thị Lan H và toàn bộ tài sản g n liền v i đ t.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 07/9/2023, ngoài những tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thônViệt Nam – chi nhánh h yện TC đ giao nộp, Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC không cung c p tài liệu, chứng cứ gì thêm và không yêu cầu triệu tập đương sự khác người làm chứng người tham gia tố tụng khác.

Kết quả xem xét thẩm định ngày 30/8/2023 của Hội đ ng xem xét thẩm định đ t và tài sản trên đ t:

Diện t ch đ t gi y chứng nhận yền sử dụng đ t số CI 111910 ào sổ c p GCN: CS 00025 tại tiểu khu 8, thị tr n TC, huyện TC tỉnh Sơn a g m có thửa đ t số 163 và thửa 164, tờ bản đ số 10. Tổng diện 428,4m2 trong đó đ t ở tại đ thị ODT à 300m2 đ t tr ng cây â n m

N à 128,4m2; các thay đổi của thửa đ t so v i gi y tờ pháp lý về quyền sử dụng đ t: kh ng thay đổi.

Tài sản trên đ t g m 01 nhà xây 02 tầng 01 tum, diện tích sàn 180m2; 01 nhà c p bốn tường 10, mái l p tôn, diện tích sàn 15m2; 01 nhà vệ sinh ngoài trời, diện tích sàn 09m2; 01 nhà kho mái l p tôn, khung cột thép hình, diện tích sàn 114m2; một nhà kho đầu h i nhà, kết c xây tường 10, mái l p tôn, diện tích 11m2.

Tường rào xây gạch 110, chiều dài 16,5m2, cổng thép hộp, mái l p ngói, trụ 50 x 50 ốp gạch, chiều rộng 6,3m2.

Sân lát gạch gốm, diện tích 99m2.

Ngoài tài sản như đ nê trên thì kh ng còn tài sản gì khác.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thu n Châu, t nh Sơn La phát biểu ý ki n:

Về iệc t ân theo pháp ật tố tụng của Thẩm phán thư ký: ể từ khi Tòa án tiến hành thụ ý ụ án cho đến khi ra yết định đưa ụ án ra xét xử Thẩm phán thư ký đ thực hiện các thủ tục tố tụng theo đ ng y định của pháp ật.

Về iệc t ân theo pháp ật của Hội đ ng xét xử: Tại phiên tòa Hội đ ng xét xử tham gia đ ng thành phần trong yết định đưa ụ án ra xét xử các trình tự của phiên tòa di n ra theo đ ng y định của pháp ật.

Việc ch p hành pháp ật của những người tham gia tố tụng: Ng yên đơn đ thực hiện đầy đủ quyền à nghĩa ụ của đương sự theo y định tại Điề 70 Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã không thực hiện đầy đủ quyền à nghĩa ụ của đương sự đ ng theo y định tại các Điề 70 Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề x t hư ng giải yết ụ án: h p nhận yê cầ khởi kiện của ng yên đơn.

B ộc ị đơn bà Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H phải có nghĩa ụ trả n cho ng yên đơn Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam tổng số tiền là 581.530.000 đ ng; trong đó tiền n gốc à 454.000.000 đ ng, n lãi là 127.530 đ ng trong đó i trong hạn 115.590.000 đ ng, lãi quá hạn 11.940.000 đ ng theo H p đ ng số 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019.

Buộc à Lê Thị Lan H trả n cho ng yên đơn Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam tổng số tiền 380.380.000 đ ng; trong đó tiền n gốc à 300.000.000 đ ng, n

i à 80.380.000 đ ng theo H p đ ng số TT28.10 2020 HĐTD ngày 28 10 2020.

Trường h p trả kh ng đủ hoặc kh ng trả n thì ng yên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đư c yền đề nghị phát mại tài sản ảo đảm nế tài sản phát mại kh ng đủ số tiền thanh toán thì ị đơn ông Phạm Mạnh H và bà Lê Thị Lan H tiếp tục thanh toán khoản n trên đến khi t t toán.

Về án ph : Do yêu cầu của ng yên đơn Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thônViệt Nam đư c ch p nhận ị đơn ông Phạm Mạnh H và bà Lê Thị Lan H phải chị án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo y định của pháp ật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ các tài iệu, chứng cứ chứng minh có trong h sơ ụ án đ đư c thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà ý kiến của iểm sát iên Hội đ ng xét xử nhận định như sa :

Về tố tụng: Ng yên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam: Người đại diện theo pháp ật Phạm Toàn Vư ng, Chức vụ: Tổng giám đốc có ủy yền cho ng Phạm V n Toàn, Chức vụ: Giám đốc Agribank chi nhánh huyện TC, tỉnh Sơn a, ông Toàn có ủy yền toàn ộ ại cho ng Nguy n Ngọc Thành; Chức vụ: Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện TC tham gia tố tụng tại Tòa án. Việc ủy yền trên à có c n cứ đ ng pháp ật; n cứ Điề 85 Điều 86 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm yền giải yết ụ án: Bị đơn ng Phạm Mạnh H và bà Lê Thị Lan H có hộ khẩ thường tr tại Tiểu khu 8, thị tr n huyện TC, tỉnh Sơn a, do vậy thuộc thẩm yền giải yết của Tòa án nhân dân h yện Th ận hâ tỉnh Sơn a theo Điề 26 khoản 1 Điề 35 Điều 39 Bộ ật tố tụng dân sự.

Xét hợp đồng vay tài sản:

Xét yêu cầu của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam: Yêu cầu ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng t n dụng s 19TD1503.1/HĐTD ng y 15/3/2019.

Ông Phạm Mạnh H và bà Lê Thị Lan H vay Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền à 800.000.000 đ ng.

Quá trình thực hiện H p đ ng t n dụng số: 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019 đ ký đến ngày 1/5/2023 bà Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H đ trả n 346.000.000 đ ng, trả n i đến ngày 28/10/2021 số tiền à 208.766.000 đ ng. Bà Lê Thị Lan H và ông Phạm Mạnh H còn n Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh h yện TC, số tiền n gốc là 454.000.000 đ ng, số tiền n i t nh đến ngày 28 9 2023 à 127.530.000 đ ng trong đó i trong hạn 115.590.000 đ ng, lãi quá hạn 11.940.000 đ ng.

V yêu cầu trả n gốc: Ngân hàng yêu cầu ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H trả n số tiền n gốc còn lại 454.000.000 đ ng, theo h p đ ng tín dụng số 19TD1503.1 HĐTD ngày 15/3/2019.

Xét th y: Bên vay tài sản phải trả đủ tiền khi đến hạn, việc ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H đến k hạn trả n không thực hiện nghĩa ụ trả n đ i phạm nghĩa ụ trả n theo h p đ ng đ ký kết, việc Ngân hàng yêu cầu ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải trả n số tiền gốc à có c n cứ. Buộc ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải trả ngân hàng số tiền gốc 454.000.000 đ ng.

n cứ Điề 463; Điều 466 Bộ luật dân sự.

V yêu cầu trả ti n lãi: Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam yêu cầu ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H trả n lãi của của số tiền gốc 454.000.000 đ ng, tiền i t nh đến 28/9/2023 tổng số tiền 127.530.000 đ ng; Trong đó n lãi trong hạn 115.590.000 đ ng, lãi quá hạn là 11.940.000 đ ng.

Lãi xu t do các bên thoả thuận tại h p đ ng tín dụng 19TD1503.1 HĐTD ngày 15/3/2019 là 10 5 n m; i x t quá hạn 150% lãi xu t cho vay; Lãi chậm trả 10 n m.

Xét th y: Lãi xu t do các bên thoả thuận tại h p đ ng 10 5 n m kh ng ư t a 20 n m i xu t phù h p v i y định pháp luật, yêu cầu tiền lãi của Ngân hàng có c n cứ pháp luật. Buộc ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải trả tiền lãi cho Ngân hàng số tiền 127.530.000 đ ng; Trong đó n lãi trong hạn 115.590.000 đ ng, lãi quá hạn 11.940.000 đ ng.

n cứ các Điều 468 của Bộ ật Dân sự.

Từ các c n cứ trên: Buộc ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải trả n Ngân hàng cho khoản vay tại h p đ ng tín dụng số: 19TD1503.1 HĐTD ngày 15/3/2019 tổng số tiền: 581.530.000 đ ng; trong đó tiền n gốc là 454.000.000 đ ng, n lãi là 127.530 đ ng trong đó i trong hạn 115.590.000 đ ng, lãi quá hạn 11.940.000 đ ng.

n cứ các Điề 463 Điề 466; Điề 468; Điề 470 của Bộ ật Dân sự.

Xét yêu cầu của Ngân hàng: Yêu cầu bà Lê Thị Lan H trả nợ theo Hợp đồng t n dụng s TT28.10/2020/HĐTD ng y 28/10/2020.

Ngày 28 10 2020 đ ký ngày 15 7 2022 à Lê Thị Lan H đ ay Ngân hàng số tiền 300.000.000 đ ng H p đ ng t n dụng số TT28.10 2020 HĐTD h p đ ng vay không có tài sản bảo đảm).

V yêu cầu trả n gốc: Ngân hàng yêu cầu bà Lê Thị Lan H trả số tiền n gốc 300.000.000 đ ng, tại H p đ ng t n dụng số TT28.10 2020 HĐTD h p đ ng vay không có tài sản bảo đảm).

Xét th y: Bên vay tài sản phải trả đủ tiền khi đến hạn, việc bà Lê Thị Lan H đến k hạn trả n không thực hiện nghĩa ụ trả n đ i phạm nghĩa ụ trả n theo h p đ ng đ ký kết, việc Ngân hàng yêu cầu bà Lê Thị Lan H phải trả n số tiền gốc à có c n cứ. Buộc bà Lê Thị Lan H phải trả ngân hàng số tiền gốc 300.000.000 đ ng.

n cứ Điề 463; Điều 466 Bộ luật dân sự.

V yêu cầu trả ti n lãi: Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam yêu cầu bà Lê Thị Lan H trả n lãi của của số tiền gốc 300.000.000 đ ng, tiền i t nh đến ngày 28/9/2023 tổng số tiền 80.380.000 đ ng; Trong đó n lãi trong hạn 57.000.000 đ ng, lãi quá hạn là 23.380.000 đ ng.

Lãi xu t do các bên thoả thuận tại h p đ ng tín dụng 19TD1503.1 HĐTD ngày 15/3/2019 là 10 5 n m; i x t quá hạn 150% lãi xu t cho vay; Lãi chậm trả 10 n m.

Xét th y: Lãi xu t do các bên thoả thuận tại h p đ ng 10,5 n m kh ng ư t a 20 n m i x t phù h p v i y định pháp luật, yêu cầu tiền lãi của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam có c n cứ pháp luật. Buộc bà Lê Thị Lan H phải trả tiền lãi cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Việt Nam số tiền 80.380.000 đ ng; Trong đó n lãi trong hạn 57.000.000 đ ng, lãi quá hạn là 23.380.000 đ ng.

n cứ Điều 468 của Bộ ật Dân sự.

Từ các c n cứ trên: Buộc bà Lê Thị Lan H phải trả n Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển thôn Nông Việt Nam cho khoản vay tại h p đ ng tín dụng số: TT28.10 2020 HĐTD ngày 28 10 2020. Tổng số tiền: 380.380.000 đ ng trong đó tiền gốc 300.000.000 đ ng; tiền i t nh đến ngày 28/9/2023 là 80.380.000 đ ng; (n lãi trong hạn 57.000.000 đ ng, lãi quá hạn là 23.380.000 đ ng).

n cứ các Điề 463 Điề 466; Điề 468; Điề 470 của Bộ ật Dân sự.

V yêu cầu xử lý tài sản th ch p: Để đảm bảo H p đ ng vay tài sản số: 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019; Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam và Phạm Mạnh H và bà Lê Thị Lan H ký H p đ ng thế ch p số: 19TD15031.1 HĐT HĐT ký ngày 15 3 2019. Tài sản thế ch p à Q yền sử dụng đ t Gi y chứng nhận yền sử dụng đ t số 111910; Số ào sổ c p GCN: CS 00025 do Sở tài ng yên à m i trường c p ngày 27 02 2019 cho ng Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H và toàn bộ tài sản g n liền v i đ t.

Xét th y ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H dùng tài sản thuộc sở hữu của mình (Quyền sử dụng đ t và toàn bộ tài sản g n liền v i đ t để đảm bảo thực hiện nghĩa ụ; h p đ ng thế ch p đư c các bên ký kết, công chứng, chứng thực à đ ng ký đảm bảo y định pháp luật.

Ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H không thực hiện nghĩa ụ trả n hoặc thực hiện nghĩa vụ trả n kh ng đầy đủ đối v i H p đ ng tín dụng số 19TD15031.1 HĐT HĐT ký ngày 15/3/2019 thì Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thônViệt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện TC xử lý tài sản thế ch p theo H p đ ng thế ch p số: 19TD15031.1 HĐT HĐT ký ngày 15/3/2019 theo y định của Luật thi hành án dân sự để thu h i n theo.

Trường h p số tiền th đư c từ iệc phát mại tài sản ảo đảm kh ng đủ để thanh toán n thì ông Phạm Mạnh H và bà Lê Thị Lan H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đến khi trả n xong.

n cứ Điều 292; Điề 299; Điề 303; 317 318; 319; Điề 320; Điề 323; Điề 500; Điề 501; Điề 502; Điều 503 của Bộ ật dân sự.

Về án ph : Toàn ộ yê cầ khởi kiện của ng yên đơn Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đư c ch p nhận nên ộc ị đơn ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải chị toàn ộ án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo y định tại Điề 147 của Bộ ật tố tụng dân sự à Nghị Quyết số 326 2016 NQ- BTVQH14 ngày 30 12 2016 của y an thường ụ Q ốc hội y định ề mức th mi n giảm th nộp ản ý à sử dụng án ph à ệ ph Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

n cứ khoản 2 Điề 292 Điề 299; Điề 303; Điề 317 Điề 318 Điề 319 Điề 320; Điề 322; Điề 323; Điề 463 Điề 466; Điề 468 à Điề 470; Điề 500; Điề 501; Điề 502; Điề 503 của Bộ ật dân sự.

Điề 90 Điề 91 Điề 94 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng n m 2010 Sửa đổi bổ s ng n m 2017.

n cứ khoản 3 Điề 26 khoản 1 Điề 35 điểm c khoản 1 Điề 39 Điều 85; Điề 86; khoản 3 Điề 144 Điề 147; Điề 271 Điều 273 của Bộ ật Tố tụng dân sự.

n cứ điểm khoản 1 Điề 24 khoản 2 Điề 26 của Nghị Quyết số 326 2016 NQ- BTVQH14 ngày 30 12 2016 của y an thườn ụ Q ốc hội y định ề mức th mi n giảm th nộp ản ý à sử dụng án ph à ệ ph Tòa án.

1. h p nhận toàn ộ yê cầ khởi kiện của ng yên đơn Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.

2. B ộc ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền n tại h p đ ng số: 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019.

Tổng số tiền 581.530.000 đ ng đ ng (N m tr m tám mươi mốt triệu, n m tr m ba mươi nghìn đ ng); Trong đó tiền n gốc à 454.000.000 đ ng (bốn tr m n m mươi tư nghìn đ ng). Tiền lãi 127.530 đ ng (một tr m hai mươi ảy triệ n m tr m a mươi nghìn đ ng) t nh đến ngày 28/9/2023; trong đó: n lãi trong hạn là 115.590.000 đ ng, n lãi quá hạn là 11.940.000 đ ng).

3. B ộc bà Lê Thị Lan H phải trả cho Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền n tại h p đ ng số: TT28.10 2020 HĐTD. Tổng số tiền gốc và lãi là 380.380.000 đ ng a tr m tám mươi triệ a tr m tám mươi nghìn đ ng). Trong đó tiền n gốc là 300.000.000 đ ng. Tiền i t nh đến ngày 28/9/2023 số tiền là 80.380.000 đ ng tám mươi triệ a tr m tám mươi nghìn đ ng), trong đó: (n lãi trong hạn 57.000.000 đ ng, n lãi quá hạn là 23.380.000 đ ng).

ể từ ngày tiếp theo sa xét xử sở thẩm ngày 28/9/2023) ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải tiếp tục chị i s t đối i khoản n gốc n i theo i s t th a th ận trong các h p đ ng t n dụng trường h p chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi su t y định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H thanh toán n đầy đủ cho Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam khoản n theo h p đ ng tín dụng số: 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019 thì Ngân hàng có nghĩa ụ giải ch p tài sản thế ch p của ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H đ thế ch p tại ngân hàng theo y định của pháp ật.

Trường h p ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H không thực hiện nghĩa ụ trả n , hoặc thực hiện nghĩa ụ trả n kh ng đầy đủ đối v i h p đ ng tín dụng số 19TD1503.1 HĐTD ngày 15 3 2019 cho Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thônViệt Nam, thì Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn a xử lý tài sản thế ch p theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu h i n theo H p đ ng thế ch p số 19TD15031.1 HĐT ký ngày 15 3 2019. Tài sản thế ch p à Q yền sử dụng đ t Gi y chứng nhận yền sử dụng đ t số 111910; Số ào sổ c p G N: S 00025 do Sở tài ng yên à m i trường c p ngày 27 02 2019 cho ng Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H và toàn bộ tài sản g n liền v i đ t.

Trường h p số tiền th đư c từ iệc phát mại tài sản ảo đảm kh ng đủ để thanh toán n thì ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đến khi hết n .

3. Về án ph : Ông Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H phải chị án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch à 27.261.000 đ ng (Hai mươi bảy triệu, hai tr m sáu mươi mốt nghìn đ ng).

Bà Lê Thị Lan H phải chị án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch à 19.019.000 đ ng Mười chín triệ kh ng tr m mười ch n nghìn đ ng).

Trả ại cho Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền 20.000.000 hai mươi triệ đ ng tiền tạm ứng án ph đ nộp theo iên ai số

2021 0003436 ngày 14 tháng 7 n m 2023 tại hi cục Thi hành án dân sự h yện Th ận hâ tỉnh Sơn a.

4. Về yền kháng cáo: Ng yên đơn Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam; bị đơn ng Phạm Mạnh H, bà Lê Thị Lan H đư c yền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày t yên án sơ thẩm ngày 28/9/2023)./.

“Tr ng h p bản án, quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quy n th a thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b c ng ch thi hành án tại các Đi u 6,7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh tại Đi u 30 Lu t thi hành án”.

Cỡ chữ