- Tranh chấp gì? án dân sự — "Châu Văn S, Nguyễn Văn B."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Châu Văn S về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với bà Kiều Thị D, ông Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2023/DS-ST Ngày: 14-3-2023 V/V “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Trí.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đinh Ngọc Dình.
Ông Huỳnh Thuận.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Ngày 14 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 36/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2023/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Châu Văn S. Chủ hộ kinh doanh cá thể. Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Long An.
Người đại diện ủy quyền của ông S: Bà Nguyễn Thị Kim H. Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn V, huyện T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B.
Bà Kiều Thị D
Người đại diện ủy quyền của ông Bi: Bà Kiều Thị D
Cùng địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Long An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09-01-2023 và quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Kim H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Trước ngày 06/01/2021, đại lý thức ăn chăn nuôi của ông Châu Văn S có bán cho bà Kiều Thị D, ông Nguyễn Văn B thức ăn chăn nuôi tôm. Hai bên có thỏa thuận việc mua bán trong thời hạn 03 tháng trả tiền. Qua nhiều đợt mua bán và tính đến ngày 01/7/2021 thì bà D, ông B có trả tiền cho ông S nhiều lần nhưng còn nợ lại ông S tiền vốn mua bán là 746.193.000 đồng. Nay ông S yêu cầu bà D, ông B phải liên đới trả cho ông S 746.193.000 đồng vốn mua bán và không yêu cầu tính lãi, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Bà Kiều Thị D là bị đơn trình bày: Qua lời trình bày của bà H là người đại diện theo ủy quyền của ông Sơn là đúng. Nay bà và ông B đồng ý trả 746.193.000 đồng tiền vốn mua bán cho ông S. Bà và ông B xin ông S cho bà và ông B trả dần mỗi năm là 10.000.000 đồng đến khi xong nợ, thời gian tính từ tháng 3 năm 2023.
Tại biên bản hòa giải ngày 22/02/2023 ông Nguyễn Văn B là bị đơn trình bày: Qua lời trình bày của bà D thì ông thống nhất, ông không trình bày gì thêm.
Tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, cũng như không yêu cầu đưa thêm người tham gia tố tụng khác và không có yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ của vụ án và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Ông Châu Văn S khởi kiện ông Nguyễn Văn B, bà Kiều Thị D về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” được quy định tại các điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Về nội dung vụ án: Ông S yêu cầu ông B, bà D phải liên đới trả cho ông S là 746.193.000 đồng tiền vốn mua bán và không tính lãi chậm trả, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà H là người đại diện theo ủy quyền của ông S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của ông S đối với ông B, bà D. Xét thấy qua quá trình hòa giải và tại phiên toà các bên đương sự thống nhất ông B, bà D còn nợ ông Sơn 746.193.000 đồng tiền vốn mua bán. Ông B, bà D xin trả dần một năm 10.000.000 đồng cho đến khi xong nợ, nhưng không được ông S đồng ý và không phù hợp với quy định của pháp luật nên không có cơ sở chấp nhận, cần buộc ông B, bà D phải có trách nhiệm liên đới trả cho ông S với số tiền là 746.193.000 đồng tiền vốn mua bán theo quy định tại các điều 288, 430, 440 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Ông S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Ông B, bà D phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Tuy nhiên, ông B, bà D có đơn xin miễn án phí với lý do là người cao tuổi, nên miễn án phí cho ông B, bà D.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 357, 288, 430, 440, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Áp dụng các điều 12, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Châu Văn S về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với bà Kiều Thị D, ông Nguyễn Văn B.
Buộc bà Kiều Thị D, ông Nguyễn Văn B phải liên đới trả cho ông Châu Văn S là 746.193.000 đồng (bảy trăm bốn mươi sáu triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng) tiền vốn mua bán.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
- Ông S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Sơn được nhận lại 16.923.860 đồng (mười sáu triệu chín trăm hai mươi ba nghìn tám trăm sáu mươi đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006588 ngày 17 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông B, bà D.
3. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh - Viện kiểm sát huyện - Chi cục THA dân sự huyện - Các đương sự -Lưu (hồ sơ, án văn) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Bảo Trí |