vanban.org

Bản án 17/2022/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 18/03/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ình sự đối với các bị cáo L ê Đình N, Vũ Ngọc Kh, Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Quốc Tr .

Về tội danh: Các bị cáo Lê Đình N, Vũ Ngọc Kh , Nguyễn Văn P , Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Quốc Tr phạm tội “ Cố ý gây thương tích ”. Về h ình phạt: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Lê Đình Nam và đồng phạm phạm tội "Cố ý gây thương tích" - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác…"
  • Tòa quyết gì? ình sự đối với các bị cáo L ê Đình N, Vũ Ngọc Kh, Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Quốc Tr .
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H ình sự; Điều 101 Bộ luật h ình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng H ình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17 /2022/HS -ST
Ngày: 18 - 3 -2022

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Trịnh Thanh H ương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị H ương; nghề nghiệp: Chủ tịch Mặt trận tổ quốc

Việt Nam xã Yên Dương , huyện H à Trung.

Ông Đặng Văn Bộ; nghề nghiệp: P hó trư ởng B an dân vận Huyện ủy , huyện Hà Trung.

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Đỗ Tuấn Anh - Kiểm sát vi ên.

Ngày 18 tháng 3 năm 2022 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự s ơ thẩm thụ lý số 04/2022/HSST ngày 17/01/2022, theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 19/2022/QĐXXST-HS ngày 03/3/2022 đối với các bị cáo:

1. Lê Đình N; sinh ngày: 22/11/2004; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: Thôn Q, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do

; trình độ văn hoá: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông

Lê Đình Tr và bà Phạm Thị B ; bị cáo chưa có vợ con; tiền án, tiền sự: không; tạm giữ, tạm giam: không; Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n

ơi cư trú ; có mặ t.

2. Vũ Ngọc Kh ; sinh ngày 28/8/2004; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: Th ôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do

; trình độ văn hoá: lớp 9/12; dân tộc: K inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên Chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị H ; bị cáo chưa có vợ con ; tiền án, tiền sự: không; tạm giữ, tạm giam: không; Bị cáo bị áp dụng

biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n

ơi cư trú ; có mặt .

3. Nguyễn Văn P ; sinh ngày: 18/5/1994; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T; nghề nghiệp: lao động tự do

; trình độ văn hoá: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thi ên Chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị M ; bị cáo có vợ l à Đặng Thị Y và có 02 con; tiền án, tiền sự: không; tạm giữ, tạm giam: không;

bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n ơi cư trú ; có mặt .

4. Ngô Duy H1; sinh ngày: 24/4/2004; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: T hôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: l àm ruộng ; trình độ văn hoá: lớp 8 /12; dân tộc: K inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thi ên Chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ngô Xuân H và bà Bùi Thị N ; bị cáo chưa có vợ con ; tiền án, tiền sự: không; tạm giữ, tạm giam: không; bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n

ơi cư trú; có mặt .

5. Vũ Ho àng Th; sinh ngày: 18/10/2003; tại x ã H, huyện H , tỉ nh T; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do;

trình độ văn hoá: lớp 9/12; dân tộc: K inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thi ên Chúa; quốc t ịch: Việt Nam; con ông Vũ Văn T và bà Vũ Thị V ; bị cáo chưa có vợ con ; tiền án, tiền sự: không; tạm giữ, tạm giam: không;

bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n

ơi cư trú ; có mặt .

6. Nguyễn Trọng H 2; sinh ngày: 16/02/2004; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: học sinh;

trình độ văn hoá: lớp 11/12; dân tộc: K inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thi ên Chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị H ; bị cáo chưa có vợ con ; tiền án, tiền sự: không; tạm giữ, tạm giam: không;

bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n ơi cư trú ; có mặt .

7. Trịnh Quốc Tr ; sinh ngày: 19/6/2004; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: học sinh;

trình độ văn hoá: lớp 11 /12; dân tộc: K inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thi ên Chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trịnh Văn C và bà Lê Thị O ; bị cáo chưa có vợ con ; tiền án , tiền sự: không; tạm giữ, tạm giam: không; bị cáo bị áp dụng

biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n

ơi cư trú; có mặt .

Bị hại : anh Ngô Quang H3; sinh ngày: 08/11/2004; nơi cư trú : thôn L, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt .

Đại diện bị

hại : ông Ngô Văn H; sinh năm: 1982; nơi cư trú : thôn L, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt .

Ngư ời đại diện đồng thời l

à ngư ời b ào chữa cho bị cáo L ê Đình N: Ông Lê Đình T; sinh năm: 1979; nơi cư trú : Thôn Q, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt .

Ngư ời đại diện đồng thời l

à ngư ời b ào chữa cho bị cáo Vũ Ngọc K

: Ông Vũ Văn M; sinh năm: 1971; nơi cư trú : Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt .

Ngư ời đại diện đồng thời l

à ngư ời b ào chữa cho bị cáo Ngô Duy H : Bà Bùi Thị N ; sinh năm: 1980; nơi cư trú : Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T, có mặt .

Ngư ời đại diện đồng thời l

à ngư ời b ào chữa cho bị cáo Vũ Ho àng T: Ông Vũ Văn T; sinh năm: 1979; nơi cư trú : Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt .

Ngư ời đại diện đồng thời l

à ngư ời b ào chữa cho bị cáo Nguyễn Trọng Hiếu

: Ông Nguyễn Văn Minh ; sinh năm: 1977; nơi cư trú : Thôn Đại Lợi, x ã Hà Vinh, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa , có mặt .

Ngư ời đại diện đồng thời l

à ngư ời b ào chữa cho bị cáo Trịnh Quốc T

r: Ông Trịnh Văn ; sinh năm: 1983; trú tại: Thôn Đ , xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt .

Những ng ư ời l àm chứng :

- Anh Ngô Văn H4; sinh năm: 1993; trú tại: thôn L, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt .

- Chị Nguyễn Thị T ; sinh năm: 2001; trú tại: Thôn Đ , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt .

- Anh Trịnh Huy H ; sinh năm: 2004; trú tại: t hôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:

Do có mâu thuẫn giữa Ngô Quang H , sinh ngày 08/11/2004, trú tại th ôn L, xã H, huyện H, tỉnh T và Vũ Ngọc Kh về chuyện t ình cảm y êu đương nên H 3 đã nhắn tin điện thoại chửi

nhau với K h, sau đó hai bên thách thức, hẹn nhau đến 20 giờ ngày 25/8/2021 ra cầu L ương Thôn, x ã Hà Vinh, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa để đánh nhau giải quyết mâu thuẫn. Về phần Ngô Quang H

3, sau khi thách thức đánh nhau vớ i Kh có rủ anh Ngô Văn H 4, sinh năm 1993, trú tại thôn L, xã H (là hàng xóm của H 3) cùng đi đánh nhau thì H4 đồng ý. Tr ư ớc khi đi , Vũ Ngọc Kh rủ thêm Lê Đình N, Nguyễn Văn P , Nguyễn T rọng H 2, Vũ Ho àng Th; N rủ th êm Ngô Duy H1 và trao đổi nội dung tối

tập trung để đi đánh nhau với H 3 thì tất cả mọi ngư ời đồng ý. Đến khoảng 19 giờ 30 phút c

ùng ngày, nhóm của Kh đã tập trung ở trư ớc quán cắt tóc nh à chị N guyễn Thị T , sinh năm 2001, trú tại thôn Đ , xã H thì có thêm Trịnh Quốc Tr biết nội dung mâu thuẫn, thách thức đánh

nhau giữa H 3 và Kh nên đã đi cùng để tham gia. Khi đi N có mang theo 01 gậy ba khúc (ba tong), Trịnh Quốc Tr mang theo 01 côn nhị khúc sau đó đ ưa cho H 1 cầm. Cả nhóm điều khiển xe máy ra cầu L ương Thôn, x ã Hà Vinh để gặp H 3. Đến n ơi không th ấy H 3 thì H1 đưa l ại côn nhị khúc cho Tr , N đưa g ậy ba khúc cho Kh rồi cả nhóm điều khiển xe chạy về khu vực nh

à thờ thôn Đại Lợi. Lúc n

ày, N và H1 đi xe máy quay về nh à chị T , đến n ơi N hỏi “cho em mư ợn con dao chặt cái n ày một tý” , rồi v ào bếp lấy một con dao v à đi ra khu vực tr ư ờng mầm non nơi nhóm của Kh đang chờ. Cả nhóm của Kh đi ra cầu L ương Thôn thì gặp H 3 đang ngồi c ùng với anh Ng ô Văn H4. Thấy vậy, N nói với K h “ra nói chuyện với H 3 đi kìa”. Cả nhóm xuống xe, Kh đi đầ u đến chỗ H 3 nói chuyện th ì giữa Kh và H3 mâu thuẫn nhau n ên Kh dùng gậy ba tong vụt về phía H 3, H3 quay lưng b ỏ c hạy th ì bị Kh đập v ào lưng, sau đó P hô “đánh chết mẹ nó đi” và dùng 01 đoạn gậ y nhựa tiến lại đập v

ào ngư ời H3 còn Th, H1, H2 cũng lao vào dùng tay chân đấm đá H 3. N cầm dao chém về phía lưng c ủa H 3, sau đó thấy H 3 bị đánh nhiều th ì H4 có ôm H3 và dơ tay lên đ ỡ thì bị N chém vào cẳng tay trái. Quá tr ình đánh nhau, H1 lại chỗ Tr thì Tr đưa cho H1 côn nhị khúc đ ể H 1 đánh H3, nhưng lúc đó do th ấy N chém H3 chảy máu n ên không đánh nữa, sa u đó cả nhóm đi về. Ngô Quang H 3 và Ngô Văn H4 bị th ương đư ợc đ ưa đi đi ều trị tại bệnh viện.

Thương tích c ủa Ngô Quang H 3:

+ Tại v ùng mặt sau vai trái có vết th ương rách d a, chảy máu, vết có kích thư ớc (7x3)cm, sâu 5cm. Vết l àm rách cơ trên gai ph ức tạp. Vết có chiều từ tr

ên xuống d ư ới chếch từ phải qua trái. Bờ mép vết sắc gọn.

+ Tại mặt sau hố nách trái có vết th

ương rách da, ch ảy máu. Vết có kích th ư ớc (5x1)cm, sâu 3cm. Vết có chiều từ tr ên xuống d ư ới. Bờ mép vết sắc gọn.

+ Tại mặt tr ư ớc ngo ài cơ Delta bên trái có v ết th ương rách da, ch ảy máu. Vết có kích thư ớc (4x1)cm, sâu 2cm. Vết l àm đứt bán phần c ơ Delta. B ờ mép vết sắc gọn.

+ Tại vị trí mặt sau ngo ài 1/3 trên cẳng ta y trái có vết th ương rách da, ch ảy máu. Vết có kích th ư ớc (4x1)cm, sâu sát x ương quay trái, rách màn xương quay trái và đứt gân c ơ du ỗi ngón 1, 2 tay trái;

+ Tại v ùng lưng bên trái ngang khoang liên sư ờn ngang số 7, 8 có vết rách da

kích thư ớc (9x0,2)cm;

+ Vùng thắt l ưng có v ết s ưng n ền đỏ tấy kích th ư ớc (8x2,5)cm;

+ Vùng mặt sau cổ b ên trái có vết s ưng n ề đỏ tấy k ích thư ớc(4x2,5)cm.

Thương tích c ủa Nguyễn Văn H 4: Vùng cẳng tay trái có vết th ương rách da

chảy máu kích th ư ớc (3x0,5x1)cm.

Ngày 07/9/2021 Cơ quan Cả nh sát điề u tra, Công an huyệ n Hà Trung đã ra quyế t đị nh trưng c ầ u giám đị nh tỷ lệ tổ n thương cơ th

ể đố i vớ i thương tích c ủ a Ngô Quang H3. Ngày 15/9/2021 Trung tâm pháp y tỉ nh Thanh Hóa đã có kế t luậ n giám đị nh về thương tích s ố 627/2021/TTPY, kết luận:

+ Sẹo vết th ương và s ẹo xử lý vết th

ương ph ần mềm v ùng mặt sau bả vai trái; kích thư ớc sẹo lớn: 03% (Theo nguy

ên tắc tính tỷ lệ phần trăm tổn th

ương cơ th

ể do tổn th ương ph ần mềm; Thông t ư 22/2019/TT -BYT; Bảng 1; ch ương 8; m ục I;3);

+ Sẹo vết th ương phần mềm v ùng lưng bên trái ngang m ức khoang li ên sư ờn 7-8 bên trái; kích thư ớc sẹo lớn: 03% (Theo nguy

ên tắc tính tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ th

ể do tổn th ương ph ần mềm; Thông t ư 22/2019/TT -BYT; Bảng 1; chương 8; m ục I;3);

+ Sẹo vết th ương ph ần mềm v ùng mặt sau hố nách trái; kích th ư ớc sẹo trung bình: 02% (Theo nguyên tắc tính tỷ lệ phần trăm tổn th

ương cơ th

ể do tổn th ương phần mềm; Thông t ư 22/2019/TT -BYT; Bảng 1; ch ương 8; m ục I;2);

+ Sẹo vết th ương ph ần mềm v ùng mặt tr ư ớc ngo ài cơ Delta bên trái; kíc h thư ớc sẹo trung b ình: 02% (Theo nguyên tắc tính tỷ lệ phần trăm tổn th

ương cơ th

ể do tổn th ương ph ần mềm; Thông t ư 22/2019/TT -BYT; Bảng 1; ch ương 8; m ục I;2);

+ Sẹo vết th ương và s ẹo xử lý vết th

ương ph ần mềm v ùng mặt sau ngo ài 1/2 trên cẳng tay trái; kí ch thư ớc sẹo trung b ình: 02% (Theo nguyên tắc tính tỷ lệ phần trăm tổn th ương cơ th

ể do tổn th ương ph ần mềm; Thông t ư 22/2019/TT -BYT; Bảng 1; ch ương 8; m ục I;2);

+ Vết biến đ ổi rối loạn sắc tố da v

ùng thắt lưng ngang m ức giữa đốt sống L1

-L2: 01% (Thuông tư 22/2019/TT-BYT; Bảng 1; ch ương 8; m ục V);

+ Vết biến đổi rối loạn sắc tố da v

ùng mặt sau cổ b ên trái: 01% (Thuông tư 22/2019/TT-BYT; Bảng 1; ch ương 8; m ục V).

Tổng tỷ lệ phần trăm tổn th

ương cơ th

ể do th ương tích gây nên đ ối với Ngô Quang H3 đư ợc tính the o phương pháp xác đ ịnh tỷ lệ phần trăm tổn th

ương cơ th

ể là: 13% (mư ời ba phần trăm).

Sau khi xảy ra vụ việc cố ý gây th

ương tích x ảy ra, Công an đ ã tiến h ành xác minh vụ việc, thu giữ vật chứng gồm:

01 con dao dài 40cm, phần cán gỗ d ài 12cm, lư ỡi dao d ài 28cm, lư ỡi sắc, đ ã qua sử dụng, tr ên thân dao bám các chất m àu nâu đỏ (nghi l à máu); 01 gậy ba khúc bằng ki m loại có chiều d ài tối đa 63cm, khi thu gọn d ài 24cm, đư ờng kính chỗ rộng nhất l

à 2,8cm, chỗ nhỏ nhất l

à 1,2cm, một đầu đư ợc bọc bằng cao su, gậy đ ã qua sử dụng; 01 côn nhị khúc d ài 62,5cm; hai khúc côn làm bằng sắt tr òn dài 23,5cm, đư ờng kính 2cm, b ên ngoài bọc băng dính m àu đen, nối liền khúc côn bằng dây xích sắt d

ài 15,5cm đã hoen gỉ, đ ã qua sử dụng. Đối với đoạn gậy nhựa m

à Nguyễn V ăn P sử dụng để đánh H

3, Cơ quan đi ều tra đã truy tìm tại hiện tr ư ờng nh ưng không phát hi ện, thu giữ đ ư ợc.

Cơ quan c ảnh sát điều tra đã ra quyết định tr ưng c ầu giám định c ơ ch ế h ình thành thương tích đ ối với Ngô Quang H 3. Ngày 15/9/2021, Trung tâm pháp y tỉnh Thanh Hóa có bản Kết luận giám định pháp y về th

ương tích s ố 628 /2021/TTPY, kết luận:

+ 01 con dao dài 40cm, dao có cán gỗ d ài 12cm, lư ỡi dao d ài 28cm, dao có lư ỡi sắc, đ ã qua sử dụng, tr ên thân dao bám các chất m àu nâu đỏ nghi l à máu hoàn toàn gây ra đư ợc th ương tích t ại v ùng mặt sau vai trái, mặt sau hố nách trái, mặt trư ớc ngo ài cơ Delta bên trái, m ặt sau ngo ài 1/3 trên cẳng tay trái, v ùng lưng bên trái ngang khoang liên sư ờn n gang số 7,8 đối với Ngô Quang H

3.

+ 01 gậy ba khúc bằng kim loại, chi ều d ài tối đa 63cm, chiều d ài thu gọn 24cm, đư ờng kính chỗ rộng nhất 2,8cm, đ

ư ờng kính chỗ nhỏ nhất 1,2cm, một đầu đư ợc bọc bằng cao su, gậy đa qua sử dụng ho

àn toàn gây ra đư ợc th ương tích t ại vùng thắt l ưng, vùng m ặt sau cổ b ên trái đối với Ngô Quang H 3. (BL: 104-106)

Cơ quan C ảnh sát điều tra đã ra Quyết định tr ưng c ầu giám định AND đối với

mẫu vật thu đ ư ợc tr ên con dao và gậy ba khúc (ba tong). Ng ày 20/9/2021, phòng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận:

+ Con dao gửi giám định có dấu vết

AND của Ngô Quang H 3 và Ngô Văn H4;

+ Đoạn gậy ba khúc gửi giám định có dấu vết

AND của Ngô Quang H 3.

Cáo trạng số 23/CT-VKSHT ngày 14/01/2022 của Viện kiểm sát nhân dân

huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố các bị cáo về tội “Cố ý gây th

ương tích” theo điểm đ, khoản 2, Điều 134

Bộ luật H ình sự năm 2015.

Tại phi ên tòa, các bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đại diện

Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng điểm đ, khoản 2, Điều 134 ; Điều 17; khoản 1 Điều 54; Điều 58 ; điểm b, s, khoản 1 ,khoản 2 , Điều 51 , Điều 65 Bộ luật H ình sự đối với tất cả các bị cáo;

Điều 91, khoản 1 Điều 101 Bộ luật h

ình sự đối với các bị cáo

Lê Đình N, Vũ Ngọc Kh , Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Q uốc Tr . Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn P từ 21 tháng đến 24 tháng tcho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến 48 tháng; xử phạt các bị cáo Lê Đình N và Vũ Ngọc Kh , mỗi bị cáo từ 15 tháng đến 18 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến

36 tháng; xử phạt các bị cáo Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọ ng H2, Trịnh Quốc Tr mỗi bị cáo từ 12 tháng đến 15 tháng tù, cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến

30 tháng. Đề nghị áp dụng

Điều 47 Bộ luật H ình sự, điểm a khoản 2 Đ

iều 106 Bộ luật Tố tụng H ình sự để tịch thu ti êu hủy 01 con dao dài 40cm, 01 gậy ba khúc bằng kim loại, 01 côn nhị khúc d ài 62,5cm.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Quá trình điều tra, truy tố các bị cáo không có khiếu nại về h

ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến hành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr

ình tự, thủ t ục, thẩm quyền v à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h

ình sự.

[2]. Lời khai của các bị cáo tại phi ên toà phù hợp với lời khai của

các bị cáo ở giai đoạn điều tra, ph ù hợp với l ời khai của bị hại,

lời khai của ng ư ời l àm chứng v à vật chứng thu giữ đ

ư ợc , phù hợp với các kết luận giám định,

đủ c ơ s ở khẳng định: Do xuấ t phát từ mâu thuẫ n trong chuyện t ình cảm y êu đương giữ a Ngô Quang H3 vớ i Vũ Ng ọ c Kh, nên tố i ngày 25/8/2021 tạ i khu vự c cầ u Lương Thôn thu ộ c thôn Lương Thôn, x ã Hà Vinh, huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hóa, các bị cáoVũ Ngọc Kh, Lê Đình N, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Văn P , Ngô Duy H1, Nguyễn Trọng H 2 và Trịnh Quốc Tr đã cố ý cùng nhau dùng hung khí (dao, gậy ba tong, gậy nhựa) v

à dùng tay chân đánh, chém anh Ngô Quang H3, khiế n anh H3 bị thương tích 13%. Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung truy tố các bị cáo về tội “Cố ý gây thương t ích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật H ình sự năm 2015 l à đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.

[3]. Xét tính chất, vai tr ò và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm

hình sự của các bị cáo trong vụ án thấy rằng:

Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến

sức khỏe ngư ời khác đ ư ợc pháp luật h ình sự bảo vệ , làm mất t rật tự trị

an trên địa b àn. Đây là vụ án mang tính đồng phạm giản đ

ơn, không có s ự phân côn g cụ thể, trong đó Vũ Ngọc Kh vừa l à ngư ời khởi x ư ớng vừa l à ngư ời thực hiện tội phạm tích cực, Nguyễn Văn P vừa thực hiện tội phạm tích

cực , vừa hô h ào kích động các bị cáo khác, Lê Đình N là ngư ời sử dụng dao trực tiếp chém H

nên cả ba bị cáo giữ vai trò cao nhất trong vụ án; các bị cáo

Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2 dùng tay chân đấm đá H 3, còn Trịnh Quốc Tr chuẩn bị hung khí l à côn nhị khúc nên các bị cáo giữ vai trò thấp nhất trong vụ án.

Vụ án có nhiều bị cáo tham gia, do vậy h

ình phạt áp dụng đối với từng bị cáo trong vụ án cần căn cứ v

ào tính chất, mức độ nguy hiểm của h

ành vi phạm tội, vai trò tham gia trong vụ án, nhân thân, các t ình tiết tăn g nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của từng bị cáo

và những quy định về xử lý

hình sự đối với

ngư ời dư ới 18 tuổi phạm tội để quyết định h ình phạt.

Nguyễn Văn P là đối t ư ợng đ ã thành niên, lại thực hiện tội phạm tích cực n

ên phải chịu trách nhiệm h ình sự cao nhất trong vụ án.

Các bị cáo Vũ Ngọc K h và Lê Đình N mặc d ù tại thời điểm phạm tội l

à ngư ời ch ưa thành niên nhưng tr ực tiếp sử dụng hung khí gây th ương tích cho b ị hại n ên phải chịu trách nhiệm h ình sự chỉ sau P. Các bị cáo Ngô Duy H1, Vũ Hoàng Th, Nguyễn Trọng H 2 chỉ d ùng tay chân đấm đá H 3, còn Trịnh Quốc Tr chuẩn bị hung khí l à côn nhị khúc nên chịu trách nhiệm h ình sự thấp nhất trong vụ án.

Tuy nhiên, sau khi phạm tội, các bị cáo đ ã thành khẩn khai báo, tỏ r õ sự ăn năn hối cải, bồi th ư ờng to àn bộ thiệt hại cho bị hại l

à những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo điểm b, s khoản 1, Điều 51 Bộ luật h

ình sự. Đại diện bị hại có y êu cầu miễn trách nhiệm h ình sự cho các bị cáo đ ư ợc coi l à tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự t heo khoản 2, Điều 51 Bộ luật h

ình sự. Các bị cáo Lê Đình N, Vũ Ngọc Kh , Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Quốc Tr tại thời điểm phạm tội ch

ưa đủ 18 tuổi nên cần phải áp dụng các quy định của B

ộ luật h ình sự đối với ng ư ời dư ới 18 tuổi để quyết định h ình phạt đối với các bị cáo.

Các bị cáo phạm tội lần đầu

do bột phát , đã thành khẩn khai báo và thật sự ăn năn hối cải . Đối t ư ợng phạm tội chủ yếu l

à ngư ời ch ưa đủ 18 tuổi , khả năng nhận thức về tính chất nguy hiểm

cho xã hội của h ành vi phạm tội c òn hạn chế nên việc xử lý phải đảm bảo lợi ích tốt nhất v

à chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển l

ành mạnh , trở th ành công dân có ích cho xã hội . Vì vậy , không cần thiết phải cách ly

các bị cáo khỏi đời sống x

ã hội, chỉ cần áp dụng hình phạt t ù dư ới mức thấp nhất của khung h

ình phạt v à cho hư ởng án treo cũng đủ khả năng cải tạo, giáo dục

các bị cáo , đảm bảo răn đe, ph òng ngừa chung.

[4]. Về bồ i thư ờ ng thiệ t hạ i: Sau khi sự việ c xả y ra các bên đã thỏ a thuậ n bồ i thư ờ ng số tiề n 70.000.000đ (bả y mươi tri ệ u đồ ng). Đạ i diệ n bị hạ i đã nhậ n đủ số tiề n trên và không có yêu cầ u gì thêm. Đố i vớ i thương tích c ủ a anh Ngô Văn H4, quá trình điề u tra anh H4 bị thương tích nh ẹ nên không yêu cầ u bồ i thư ờ ng nên miễ n xét.

[5]. Về vật chứng:

Quá trình điều tra, C ơ quan c ảnh sát điều tra đ ã thu giữ 01 con dao dài 40cm, 01 gậy ba khúc bằng kim loại, 01 côn nhị khúc d

ài 62,5cm. Đây là các công cụ phạm tội nh

ưng không c òn giá trị n ên phải tịch thu ti êu hủy. Đối với đoạn gậy nhựa m à Nguyễn Văn P sử dụng để đánh H

3, Cơ quan đi ều tra đ ã truy tìm tại hiện tr ư ờng nh ưng không phát hi ện, thu giữ đ ư ợc.

[6]. Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 134 ; Điều 17; khoản 1 Điều 54; Điều 58; điểm b, s, khoản 1 ,khoản 2, Điều 51 , Điều 65 Bộ luật H ình sự đối với tất cả các bị cáo; Điều 91, khoản 1 Điều 101 Bộ luật h

ình sự đối với các bị cáo L ê Đình N, Vũ Ngọc Kh, Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Quốc Tr .

1. Về tội danh: Các bị cáo Lê Đình N, Vũ Ngọc Kh , Nguyễn Văn P , Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Quốc Tr phạm tội “ Cố ý gây thương tích ”.

2. Về h ình phạt:

Xử phạt bị cáo

Nguyễn Văn P 21 (Hai mươi m ốt ) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 42 (Bốn m ươi hai ) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm .

Xử phạt các bị cáo Lê Đình N và Vũ Ngọc Kh mỗi bị cáo 15 (Mư ời lăm ) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 30 (Ba mươi ) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm .

Xử phạt các bị cáo Ngô Duy H1, Vũ Ho àng Th, Nguyễn Trọng H 2 và Trịnh Quốc Tr mỗi bị cáo 12 (Mư ời hai ) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách là 24 (hai mươi tư

) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm .

Giao các bị cáo Lê Đình N, Vũ Ngọc Kh , Nguyễn Văn P , Ngô Duy H1, Vũ Hoàng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Quốc Tr cho Ủy ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ

hai lần trở l ên thì Tòa án có thể buộc ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo phải chấp h

ành hình phạt t ù của bản án đ ã cho hư ởng án treo. Tr ư ờng hợp bị cáo đ ư ợc h ư ởng án treo thay đổi n ơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 92 Luật thi hành án Hình sự.

3. Về vật chứng:

Căn cứ Điều 47 Bộ luật H ình sự; điểm a, khoản 2, Điều 106 Bộ luật Tố tụng H

ình sự.

Tịch thu ti êu hủy : 01 con dao dài 40cm; 01 gậy ba khúc bằng kim loại ; 01 côn nhị khúc (Đặc điểm của dao, côn nhị khúc v

à gậy ba khúc theo biên bản bản giao nhận vật chứng ng

ày 19/01/2022 giữa C ơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung và Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung

4. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H

ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết

số 326/2016/ UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.

Buộc các bị cáo Lê Đình N, Vũ Ngọc Kh , Nguyễn Văn P , Ngô Duy H1, Vũ Hoàng Th, Nguyễn Trọng H 2, Trịnh Quốc Tr mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo , đại diện các bị cáo, bị hại, đại diện bị hại có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày tuyên án.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi hành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ