- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hữu M và đồng phạm phạm tội Làm giả tài liệu của cơ quan tổ chức - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụ…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ háng cáo của bị cáo Vũ Hồng H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2022/HS-PT Ngày: 10/5/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Tuấn Hƣng;
Các thẩm phán: Ông Vũ Thành Long và ông Nguyễn Duy Phƣợng.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Nhƣ Hòa – Thƣ Tòa án nh n d n tỉnh Hƣng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên toà: Bà Trƣơng Thị Duyên – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Hƣng ên mở phiên tòa t ph c th m c ng hai vụ án hình sự thụ l số 21/2022/TLPT-HS ngày 28/02/2022, đối với bị cáo Nguyễn Hữu M và các bị cáo hác do có kháng cáo của các bị cáo: Lê Thị H1, Vũ Hồng H, Hoàng Ngọc T1, Nguyễn Thanh T và háng nghị của Viện iểm sát nh n d n thị ã Mỹ Hào đối với bản án hình sự sơ th m số: 58/2021/HSST ngày 30/12/2021 của Toà án nh n d n thị ã Mỹ Hào, tỉnh Hƣng Yên.
Các bị cáo có kháng cáo và bị kháng nghị:
1. Nguyễn Hữu M, sinh năm 1988, tại huyện A, tỉnh HY. Nơi cƣ tr : Th n HL, xã PU, huyện A, tỉnh HY; nghề nghiệp: C ng nh n; trình độ học vấn: 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Hữu Th và bà Hồ Thị V; có vợ là Đặng Thị K và 03 con; tiền án, tiền sự: Kh ng. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi hỏi nơi cƣ tr ; có mặt.
2. Vũ Hồng H, sinh năm 1991, tại huyện L, tỉnh H. Nơi đăng hộ h u thƣờng tr : Đội 7, th n T, ã Đ, huyện H, tỉnh T, chỗ ở: Số 3, ngõ 634/131/2 đƣờng KG, xã TL, huyện T, thành phố H; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nữ; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông Vũ Văn V và bà Nguyễn Thị H; có chồng là Hoàng Mạnh T và 02 con; tiền án, tiền sự: Kh ng. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cƣ tr ; có mặt.
3. Lê Thị H1, sinh năm 1999, tại huyện T, tỉnh T. Nơi đăng hộ h u thƣờng tr : Xóm M 1, xã K, huyện , tỉnh N; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nữ; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Công A và bà Lê Thị L; có chồng là Đỗ Văn D và 01 con; tiền án, tiền sự: Kh ng. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cƣ tr ; có mặt.
4. Hoàng Ngọc T1, sinh năm 1994, tại huyện T, tỉnh ; Giới tính: Nam; Đăng hộ h u thƣờng tr : Th n V, xã V, huyện T, tỉnh ; nghề nghiệp: C ng nhân; trình độ học vấn: 5/12; d n tộc: Tày; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông Hoàng Ngọc S (đã chết) và bà Hoàng Thị Ng; tiền án, tiền sự: Kh ng; nh n th n: Ngày 04/7/2018, C ng an thành phố ên Bái, tỉnh ên Bái phạt vi phạm hành chính với hình thức phạt Cảnh cáo về hành vi S dụng trái ph p chất ma t y. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cƣ tr ; có mặt.
5. Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986, tại huyện Ân Thi, tỉnh Hƣng ên. Nơi cƣ tr : Th n D, xã V, huyện Â, tỉnh Hƣng ên; nghề nghiệp: C ng nh n; trình độ học vấn: 9/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị V; có vợ là Hoàng Thị L và 02 con. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cƣ tr ; có mặt.
Ngoài ra trong vụ án còn có 10 ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan h ng có háng cáo, h ng bị háng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Hữu Mlà c ng nh n vận hành e n ng của C ng ty cổ phần dƣợc ph m Sohavime có địa chỉ ở hu c ng nghiệp ên Mỹ 2, thị trấn ên Mỹ, huyện ên Mỹ, tỉnh Hƣng ên. Quá trình làm việc tại c ng ty Mthấy một số c ng nh n có nhu cầu vận hành e n ng, vận hành lò hơi nhƣng h ng có chứng chỉ, nên Mđã nảy sinh định làm giả chứng chỉ vận hành xe n ng, chứng chỉ vận hành lò hơi và một số giấy tờ tài liệu hác nhằm mục đích bán lại iếm lời. Khoảng tháng 02 năm 2019 th ng qua mạng ã hội, Mquen biết Vũ Hồng H, H s dụng điện thoại số thuê bao 09664435591, tài hoản Zalo và tài hoản Facebook có tên “Hồng H”. Trên trang cá nh n H đăng bài nhận làm chứng chỉ nghề về y dựng nên Mđã liên hệ với H, hỏi H về việc làm chứng chỉ vận hành e n ng, vận hành lò hơi thì H bảo Mchỉ cần chụp ảnh ch n dung và giấy chứng minh nh n d n của ngƣời cần làm rồi g i qua ứng dụng zalo cho H, h ng phải đi học, đi thi, h ng có hồ sơ, với giá hoảng 1.000.000 đồng, Mđồng . Sau đó M s dụng điện thoại có số thuê bao 0984325298 lập tài hoản Zalo lấy tên “Nguyễn M”, tài hoản Faceboo là “Hạnh ph c quanh ta” và cũng đăng bài “Nhận làm chứng chỉ nghề, giấy ph p lái e, căn cƣớc c ng d n, các loại văn bằng”. Khi có ngƣời liên hệ thỏa thuận về việc làm chứng chỉ, giấy tờ giả và giá từng loại Myêu cầu những ngƣời có nhu cầu mua g i ảnh, giấy chứng minh nh n d n qua ứng dụng zalo cho M. Sau hi nhận đƣợc th ng tin giấy chứng minh nh n d n và ảnh do Mg i đến thì H đã g i toàn bộ th ng tin trên cho Lê Thị H1 qua ứng dụng zalo có tên “Miu Miu” để H1 làm giả các giấy tờ theo yêu c u của H và M. H1 và H thỏa thuận với giá 400.000 đồng một chứng chỉ. M, H và H1 đã nhiều lần làm nhiều giấy tờ giả cụ thể nhƣ sau:
Ngày 27/4/2020 tại tổ d n phố Đào Du, phƣờng Phùng Chí Kiên, thị ã Mỹ Hào, Hoàng Ngọc T1 s dụng điện thoại di động nhãn hiệu Iphone X nhắn tin qua ứng dụng zalo cho M, nhờ Mlàm cho T1 01 chứng chỉ vận hành e n ng. M đồng và thỏa thuận với T1 giá là 1.500.000 đồng, sau đó T1 g i ảnh ch n dung và chứng minh nh n d n của mình qua zalo cho M và chuyển hoản trả M số tiền 1.500.000 đồng. M chuyển ảnh và giấy chứng minh nh n d n của T1 qua zalo cho H, H lại chuyển thủ tục th ng tin nêu trên cho Lê Thị H1. Sau khi H1 làm đƣợc chứng chỉ e n ng giả ghi Trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I mang tên Hoàng Ngọc T1 thì H1 chuyển phát nhanh cho H. Ngày 05/5/020 M nhận đƣợc chứng chỉ vận hành e n ng giả mang tên T1 do H chuyển bằng hình thức chuyển phát nhanh ( h ng rõ c ng ty chuyển) thì M đƣa trả ngƣời chuyển phát nhanh 730.000 đồng. Sau đó M đƣa chứng chỉ vận hành e n ng giả cho T1. M đƣợc hƣởng lợi 770.000 đồng, M tiêu sài cá nh n hết 770.000 đồng, M chuyển trả ngƣời chuyển phát nhanh 30.000 đồng phí ship, 700.000 đồng trả cho H, H hƣởng lợi 300.000 đồng, H chuyển cho H1 400.000 đồng.
T1 biết rõ chứng chỉ vận hành e n ng M làm cho là giả nhƣng T1 vẫn mang chứng chỉ vận hành e n ng giả nêu trên đi ph tô và ngày 25/5/2020 T1 đã nộp hồ sơ in việc vào C ng ty cổ phần dịch vụ Logistics Thăng Long có trụ sở tại tổ d n phố Bƣởi, phƣờng Dị S , thị ã Mỹ Hào, tỉnh Hƣng ên. Sau hi tiếp nhận hồ sơ, thấy hồ sơ của T1 có chứng chỉ vận hành xe nâng nhƣng h ng biết là giả nên C ng ty cổ phần dịch vụ Logistics Thăng Long đã nhận T1 vào làm và giao cho T1 lái xe nâng tại c ng ty.
Ngày 13/5/2020 tại C ng ty cổ phần dƣợc ph m Sohavime , M nhận làm cho Nguyễn Thanh T 01 chứng chỉ vận hành e n ng với giá 1.200.000 đồng, T s dụng điện thoại di động g i ảnh ch n dung và giấy chứng minh nh n d n qua zalo cho M, M g i lại ảnh và chứng minh nh n d n cho H, H lại chuyển thủ tục thông tin nêu trên cho H1. Sau khi H1 làm ong chứng chỉ e n ng giả ghi Trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I mang tên Nguyễn Thanh T thì H1 lại chuyển phát nhanh cho H. Ngày 20/5/2020 M nhận đƣợc chứng chỉ vận hành e n ng giả mang tên T do H chuyển, M đƣa trả ngƣời chuyển phát nhanh 730.000 đồng, sau đó M mang đến c ng ty đƣa lại cho T, T trả M 1.200.000 đồng. Trong số 1.200.000 đồng thì M đƣợc hƣởng lợi 470.000 đồng, H 300.000 đồng và H1 400.000 đồng, còn 30.000 đồng trả tiền phí ship.
T cũng biết rõ là chứng chỉ vận hành e n ng giả nhƣng ngày 21/5/2020 T đã mang chứng chỉ vận hành e n ng giả ra Ủy ban nh n d n ã V n Du, huyện Ân Thi, c ng chứng, Ủy ban nh n d n ã V n Du h ng biết chứng chỉ đó là giả nên đã c ng chứng cho T. Ngày 25/5/2020 T đã nộp hồ sơ in việc vào C ng ty cổ phần dịch vụ Logistics Thăng Long. Do công ty h ng biết chứng chỉ nêu trên của T là giả nên C ng ty cổ phần Logistics Thăng Long đã giao cho T lái xe nâng.
Ngày 18/3/2020 tại quán nƣớc ở thị trấn ên Mỹ, huyện ên Mỹ anh Hoàng Văn Quyền có gặp và nhờ M làm cho anh Quyền 01 chứng chỉ vận hành xe nâng, M đồng và thỏa thuận với anh Quyền với giá 1.700.000 đồng. Anh Quyền đƣa cho M 01 ảnh 3 4, bản sao giấy chứng minh nh n d n và số tiền 1.700.000 đồng, sau đó M chụp ảnh và giấy chứng minh nh n d n của anh Quyền g i qua ứng dụng za lo cho H và chuyển trả H số tiền 700.000 đồng. H chuyển thủ tục trên và số tiền 400.000 đồng cho H1. Sau hi làm ong chứng chỉ e n ng giả ghi Trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I mang tên Hoàng Văn Quyền thì H1 chuyển phát nhanh cho anh Quyền, anh Quyền nhận chứng chỉ vận hành e n ng nhƣng chƣa s dụng. M hƣởng lợi 1.000.000 đồng, H 300.000 đồng, H1 370.000 đồng.
Ngày 28/5/2020 tại thị trấn ên Mỹ, huyện ên Mỹ, tỉnh Hƣng ên, M đã nhận làm cho anh Tạ Văn Hanh 01 chứng chỉ vận hành lò hơi giả, M thỏa thuận với anh Hanh giá 2.500.000 đồng, anh Hanh đồng và đƣa cho M 01 ảnh 3 4, bản sao chứng minh nh n d n và số tiền 1.000.000 đồng. Sau đó M dùng điện thoại di động nói trên chụp ảnh và giấy chứng minh nh n d n của anh Hanh rồi g i qua zalo cho H, H lại chuyển thủ tục cho H1. Sau hi làm ong chứng chỉ vận hành lò hơi giả ghi Trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I mang tên anh Tạ Văn Hanh, H1 chuyển phát nhanh về cho M. M nhận đƣợc chứng chỉ vận hành lò hơi giả mang tên anh Hanh, M đƣa trả ngƣời chuyển phát nhanh 730.000 đồng, trong đó có 30.000 đồng phí ship, 700.000 đồng trả cho H sau đó M đƣa cho anh Hanh chứng chỉ vận hành lò hơi giả, anh Hanh trả M 1.200.000 đồng. Anh Hanh nhận chứng chỉ giả nêu trên nhƣng chƣa s dụng. M hƣởng lợi 1.770.000 đồng, H 300.000 đồng, H1 400.000 đồng, còn 30.000 đồng tiền phí ship.
Quá trình điều tra còn ác định cùng bằng thủ đoạn và cách thức làm giấy tờ giả nhƣ trên trong hoảng thời gian từ tháng 9 năm 2019 đến ngày 17/02/2020 M và H còn nhiều lần làm tài liệu giả cụ thể nhƣ sau:
Ngày 31/01/2020 tại hu c ng nghiệp ên Mỹ 2, thị trấn ên Mỹ, huyện ên Mỹ, anh Phạm Văn Nhiễu gặp M bảo làm cho anh Nhiễu 01 chứng chỉ vận hành xe nâng, M đồng và thỏa thuận với giá 1.500.000 đồng. Anh Nhiễu đƣa cho Mnh giấy chứng minh nh n d n, M dùng điện thoại của M chụp ảnh giấy chứng minh nh n d n và chụp ảnh ch n dung anh Nhiễu, sau đó M chuyển qua ứng dụng zalo cho H. Sau khi làm ong chứng chỉ vận hành e n ng giả ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội mang tên anh Phạm Văn Nhiễu, H chuyển phát nhanh cho M, M trả chứng chỉ vận hành e n ng giả cho anh Nhiễu và anh Nhiễu vẫn chƣa s dụng. Số tiền M đƣợc lợi 770.000, H đƣợc hƣởng lợi 700.000 đồng còn 30.000 đồng phí ship.
Ngày 16/02/2020 tại ở quán nƣớc trƣớc cổng c ng ty trách nhiệm hữu hạn sản uất và phát triển trang trại Hƣng Hà có trụ sở Khu c ng nghiệp ên Mỹ 2, thị trấn ên Mỹ, huyện ên Mỹ, M đã thỏa thuận làm cho anh Đặng Văn Triển 01 chiếc chứng chỉ vận hành e n ng với giá 2.000.000 đồng. M tiếp tục dùng điện thoại di động nêu trên của M chụp ảnh và chụp giấy chứng minh nh n d n của anh Triển rồi chuyển qua ứng dụng zalo cho H. H làm chứng chỉ e n ng giả ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội mang tên mang tên anh Đặng Văn Triển ong rồi chuyển phát nhanh cho M. Sau đó M đƣa chứng chỉ vận hành e n ng giả cho anh Triển anh Triển trả M số tiền 2.000.000 đồng, anh Triển nhận chứng chỉ nhƣng chƣa s dụng. Trong số tiền 2.000.000 đồng M hƣởng lợi 1.270.000 đồng, H 700.000 đồng, còn 30.000 đồng phí ship.
Ngày 17/02/2020 tại ở quán nƣớc trƣớc cổng C ng ty trách nhiệm hữu hạn sản uất và phát triển trang trại Hƣng Hà, anh Lê Văn Chiến có gặp và nhờ M làm cho anh Chiến 01 chứng chỉ vận hành lò hơi giả, M đồng và thỏa thuận với anh Chiến giá là 1.800.000 đồng. Sau đó M s dụng điện thoại nói trên chụp giấy chứng minh nh n d n và chụp ảnh ch n dung của anh Chiến rồi g i qua ứng dụng zalo cho H. Sau hi làm ong chứng chỉ vận hành lò hơi giả ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội mang tên anh Lê Văn Chiến, H chuyển phát nhanh cho M, M nhận và trả chứng chỉ vận hành e n ng giả cho anh Chiến, anh Chiến trả M số tiền 1.800.000 đồng. Anh Chiến nhận chứng chỉ giả nhƣng chƣa s dụng. Còn số tiền 1.800.000 đồng thì M hƣởng lợi 1.070.000 đồng, H 700.000 đồng, còn 30.000 đồng phí ship.
Ngoài ra năm 2019 H đã làm giả 02 chứng chỉ vận hành máy c ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội mang tên anh Nguyễn Văn Tuyển và Trần Đức Tƣởng và 01 chứng chỉ ỹ thuật chế biến món ăn ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội mang tên Lê Phan thu đƣợc tổng số tiền là 2.100.00 đồng. Đến tháng 9 năm 2019 M g i ảnh và giấy chứng minh nh n d n của M cho H làm giả cho M 01 chứng chỉ vận hành e n ng ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội với giá 800.000 đồng nhƣng M chƣa s dụng.
Khoảng tháng 4 năm 2020 tại nhà của M, anh Nguyễn Văn T m nhờ M xin cấp lại cho anh T m giấy ph p lái e m t hạng A1, do anh T m bị mất. M đồng và thỏa thuận giá là 1.800.000 đồng. Anh T m đƣa cho M 01 ảnh ch n dung và bản sao giấy chứng minh nh n d n và số tiền 1.800.000 đồng. Sau hi làm xong giấy ph p lái e m t giả ghi Sở giao th ng vận tải tỉnh Hƣng Yên mang tên Nguyễn Minh Tâm, M đƣa cho anh T m 01 giấy ph p lái e m t hạng A1 còn ảnh và bản sao giấy chứng minh nh n d n của anh T m, M đã vứt đi.
Đến tháng 4/2020 tại th n Thuần Xuyên, ã Hƣng Long, thị ã Mỹ Hào, anh Nguyễn Văn Lực nhờ M làm cho anh cho vợ chồng anh Phạm Xu n Chiến và chị Vũ Thị Hƣờng 01 giấy chứng nhận quyền s dụng đất cho th a đất số 102, tờ bản đồ số 19, diện tích 132,5m2, tại th n Thuần Xuyên, ã Hƣng Long (anh Chiến, chị Hƣờng là bạn của anh Lực). M đồng và thỏa thuận giá là 20.000.000 đồng, đồng thời bảo anh Lực thu thập hợp đồng chuyển nhƣợng quyền s dụng đất, sổ hộ h u và giấy chứng minh nh n d n của anh Chiến, chị Hƣờng. Anh Chiến đã đƣa các thủ tục giấy tờ và số tiền 20.000.000 đồng cho anh Lực. Sau đó M bảo anh Lực chụp ảnh các giấy tờ trên g i qua ứng dụng zalo cho M để M iểm tra th ng tin trƣớc, hoảng 02 ngày sau M gặp anh Lực, anh Lực đƣa giấy tờ và tiền cho M thì M chỉ lấy anh Lực 16.000.000 đồng. Sau hi làm ong giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất giả do Sở tài nguyên m i trƣờng tỉnh Hƣng ên mang tên anh Chiến, chị Hƣờng, M đƣa lại cho anh Lực, anh Lực đƣa cho anh Chiến, chị Hƣờng. Ngày 28/5/2020 chị Hƣờng mang giấy chứng quyền s dụng đất và nhà nêu trên đến Văn phòng đăng đất đai thị ã Mỹ Hào để in ác nhận thì bị phát hiện.
Ngày 15/06/2020 Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã tiến hành hám t h n cấp nơi ở của Nguyễn Hữu M, ết quả thu giữ: Thu trong tủ ở phòng khách nhà M: 01giấy ph p lái e hạng B2 số 330207000763 do Bộ GTVT(MOT) cấp ngày 25/02/2020 trên có hình dấu mầu đỏ đóng chữ Sở GTVT tỉnh Hƣng ên và chữ mầu anh của một ngƣời ghi tên Nguyễn Quang Khải (ký hiệu A2), 01 chứng chỉ nghề sơ cấp có số hiệu chứng chỉ 0007360 vào sổ cấp chứng chỉ số 2118 do Trung t m dạy nghề và đào tạo lái e cấp cho Nguyễn Hữu M, sinh ngày 30/5/1988. Dƣới mục giám đốc có chữ của ngƣời tên Nguyễn Quang Khải và hình dấu tròn mầu đỏ đóng có chữ Trung t m dạy nghề đào tạo và sát hạch lái e tỉnh Hƣng ên ( hiệu B); 01 biên bản tổng hợp ết quả sát hạch lái e của thí sinh tên Nguyễn Hữu M phía dƣới mục hội đồng sát hạch có chữ và hình dấu đóng tên Dƣơng Minh Hòa, trên biên bản có hình dấu tròn đóng chữ Sở GTVT tỉnh Hƣng ên và ( hiệu A4), 01 biên bản sát hạch thực hành lái e trong hình của Nguyễn Hữu M, dƣới mục sát hạch viên có chữ và dấu đóng của Nguyễn Thanh Th y ( hiệu C); 01 biên bản sát hạch ỹ năng thực hành sát hạch lái e trên đƣờng của Nguyễn Hữu M, dƣới mục sát hạch viên có chữ và dấu tên Đoàn Hữu Thanh ( hiệu D); 01 bài sát hạch l thuyết của Nguyễn Hữu M, dƣới mục giám hảo coi thi có chữ và dấu tên Hà Thị Liên, Hoàng Thanh Tuyền ( hiệu E); 01 đơn đề nghị học sát hạch lái e h ng ghi nội dung trên có đóng dấu đỏ hồ sơ hợp lệ; 01 giấy hám sức hỏe h ng ghi nội dung ngƣời hám và các nội dung về sức hỏe có chữ , dấu đóng chữ Trần Thị Mỹ Linh, Hà Thị Thanh Thảo, Tạ Minh Vƣơng, Nguyễn Thị Minh Ch u, Nguyễn Thị Bích Liên, Nguyễn Quốc Minh, Trần Thị Mỹ Linh, Trần Thái Hà. Trên mục các t nghiệm cận l m sàng đóng dấu chữ m tính. Tại mục ết luận đóng dấu chữ mầu đỏ nội dung: Hiện tại đủ sức hỏe học tập và lái e, dƣới mục trƣởng đoàn hám có chữ và dấu trên Trần Tuyết Vy cùng dấu tròn đóng chữ Bộ y tế - Bệnh viện đa hoa Trung Ƣơng ( hiệu F), 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành e n ng do Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội cấp ngày 24/6/2014 cho Nguyễn Hữu M, sinh ngày 30/5/1988 có số chứng chỉ 19538, vào sổ chứng chỉ số 4535, dƣới mục hiệu trƣởng có chữ mầu anh của ngƣời đứng tên Lê Nghị và có dấu tròn đỏ có nội dung: Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội ( hiệu A5).
Ngày 9/6/2020 Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã tiến hành khám x t h n cấp tại nơi ở của Vũ Hồng H ở số nhà 3, nghách 634/131/2 đƣờng Kim Giang, phƣờng Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội, ết quả thu giữ: Trên nóc tủ trong phòng ngủ tầng 2 của H gồm: 01chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành máy c của Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội cấp cho Nguyễn Văn Tuyển, sinh ngày: 20/04/1978 có hình dấu tròn mầu đỏ có nội dung “TRƢỜNG TRUNG CẤP TỔNG HỢP HÀ NỘI” và có chữ đứng tên Lê Nghị dƣới mục “Hiệu trƣởng”. ( hiệu A9), 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành máy c của Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội cấp cho Trần Đức Tƣởng, sinh ngày: 11/04/1980 có hình dấu tròn mầu đỏ có nội dung “TRƢỜNG TRUNG CẤP TỔNG HỢP HÀ NỘI” và có chữ đứng tên Lê Nghị dƣới mục “Hiệu trƣởng” ( hiệu A10); 01 chứng chỉ sơ cấp nghề ỹ thuật chế biến món ăn của Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội cấp cho Lê Phan, sinh ngày: 10/03/1983 có hình dấu tròn mầu đỏ có nội dung “TRƢỜNG TRUNG CẤP TỔNG HỢP HÀ NỘI” và có chữ đứng tên Lê Nghị dƣới mục “Hiệu trƣởng” (ký hiệu A11).
Ngày 18/01/2021 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị ã Mỹ Hào đã tiến hành hám t nơi ở của Lê Thị H1 ở Miếu 1, ã Khánh An, huyện Khánh ên, tỉnh Ninh Bình. Kết quả h ng thu giữ đƣợc đồ vật tài liệu gì.
Quá trình điều tra, cơ quan điều tra đã thu giữ 01 giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cố seri: CL 855075, số vào sổ cấp GCN: 25382 cấp ngày 25/5/2020 do Sở tài nguyên và m i trƣờng tỉnh Hƣng ên ngày 20/5/2020 ( hiệu A1) do Phòng tài nguyên m i trƣờng thị ã Mỹ Hào chuyển đến; 01giấy phép lái xe hạng A1 ghi số 330207000920 cấp ngày 25/02/2020 cho NGU ỄN MINH TÂM sinh ngày: 26/8/1994 nơi cƣ tr ã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hƣng ên, cấp ngày 25/01/2020 ( hiệu A3) do anh T m giao nộp; 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành e n ng của Trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I mang tên Hoàng Ngọc T1, sinh ngày: 20/04/1994, số hiệu 001298, số vào sổ cấp chứng chỉ 001207 cấp ngày 15/3/2018 ( hiệu A15) do T1 giao nộp; 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành lò hơi của Trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I mang tên Tạ Văn Hanh, sinh ngày: 16/01/1971 số hiệu chứng chỉ 002054, số vào sổ cấp chứng chỉ 001582 cấp ngày 24/6/2015 (ký hiệu A12) do anh Hanh giao nộp; 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành e n ng của Trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I mang tên Nguyễn Thanh T số hiệu 02433, số vào sổ cấp chứng chỉ 02562 cấp ngày 15/12/2017 ( hiệu A13) do T giao nộp; 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành lò hơi ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội mang tên Lê Văn Chiến, sinh ngày: 13/05/1975 số hiệu chứng chỉ 22906, số vào sổ cấp chứng chỉ 4116 ngày 25/6/2015 ( hiệu A6) do anh Chiến giao nộp; 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành e n ng ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội mang tên Phạm Văn Nhiễu, số hiệu 13357, số vào sổ cấp chứng chỉ 12963 cấp ngày 12/6/2019 ( hiệu A7) do anh Nhiễu giao nộp; 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành e n ng ghi Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội mang tên Đặng Văn Triển số hiệu 03207, số vào sổ cấp chứng chỉ 03125 cấp ngày 15/6/2018 ( hiệu A8) do Triển giao nộp; 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành e n ng ghi Trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I mang tên Hoàng Văn Quyền số hiệu 02886, số vào sổ cấp chứng chỉ 03787 cấp ngày 14/12/2017 ( hiệu A14) do anh Quyền giao nộp. M tự nguyện giao nộp cho cơ quan điều tra 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Phone 7 vỏ máy mầu đên bên trong lắp 01 sim điện thoại, H giao nộp 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 S plus vỏ máy mầu ám đen mà hình bị nứt, bên trong lắp 01 sim, T1 giao nộp 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone X vỏ máy mầu đen bên trong lắp 01 sim điện thoại.
Ngày 22/6/2020 và ngày 04/3/2021 C ng ty cổ phần dịch vụ Logistic Thăng Long đã giao nộp cho cơ quan điều tra 01 bản sao ph t chứng chỉ vận hành xe nâng ghi Trƣờng cao đẳng Giao th ng vận tải trung ƣơng I cấp chứng chỉ sơ mang tên Hoàng Ngọc T1, sinh ngày 20/4/1994 có số hiệu 001298, số vào sổ cấp chứng chỉ 001207 ngày 15/3/2018 và 01 bản ph t c ng chứng chỉ vận hành e n ng ghi Trƣờng cao đẳng Giao th ng vận tải trung ƣơng I cấp chứng chỉ sơ mang tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 15/3/198 có số hiệu 02433, số vào sổ cấp chứng chỉ 02562 ngày 15/12/2017.
Ngày 25/12/2020 Ủy ban nh n d n ã V n Du, huyện Ân Thi đã giao nộp cho Cơ quan điều tra bản ph t c ng chứng chứng chỉ vận hành e n ng ghi Trƣờng cao đẳng Giao th ng vận tải trung ƣơng I cấp chứng chỉ sơ cấp mang tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 15/3/198 có số hiệu 02433, số vào sổ cấp chứng chỉ 02562 ngày 15/12/2017.
Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã tiến hành ác minh, xác định h ng có Trung t m dạy nghề đào tạo và sát hạch lái e thuộc Sở lao động thƣơng binh và ã hội tỉnh Hƣng ên, h ng có cơ quan, tổ chức hay Bệnh viện nào có tên Bệnh viện đa hoa trung ƣơng.
Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã tiến hành thu thập mẫu ph i của giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất ( hiệu M); mẫu ph i chứng chỉ sơ cấp ( hiệu M1); mẫu ph i chứng chỉ sơ cấp của trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I ( hiệu M2); mẫu ph i giấy ph p lái e ( hiệu M3); mẫu dấu của Sở tài nguyên m i trƣờng tỉnh Hƣng ên ( hiệu M4); mẫu chữ của phó giám đốc sở tài nguyên m i trƣờng tỉnh Hƣng Yên - Trần Đăng Anh ( hiệu M5); mẫu dấu to của Sở giao th ng vận tải tỉnh Hƣng ên ( hiệu M6); mẫu dấu nhỏ của Sở giao th ng vận tải tỉnh Hƣng ên ( hiệu M7); mẫu chữ của phó giám đốc Sở giao th ng vận tải tỉnh Hƣng ên - Nguyễn Quang Khải ( hiệu M8); mẫu dấu của Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội ( hiệu M9); mẫu chữ Trƣờng trung cấp tổng hợp Hà Nội ( hiệu M10) và mẫu con dấu của trƣờng cao đẳng giao th ng vận tải trung ƣơng I ( hiệu M11).
Tại bản ết luận giám định số 200/PC09 ngày 21/8/2020 của Phòng ỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Hƣng ên ết luận: Hình dấu tròn mầu đỏ có nội dung "SƠ TÀI NGU ÊN VÀ MÔI TRƢỜNG" trên tài liệu cần giám định hiệu A1 so với hình dấu tròn mầu đỏ có cùng nội dung ở mẫu so sánh hiệu M4 h ng phải cùng một con dấu đóng ra. Chữ mang tên Trần Đăng Anh dƣới mục "SỞ TÀI NGU ÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH HƢNG ÊN; KT.GIÁM ĐỐC; PHÓ GIÁM ĐỐC" trên tài liệu cần giám định hiệu A1 so với chữ của ng Trần Đăng Anh trên mẫu so sánh hiệu M5 h ng phải do cùng một ngƣời ra. Hình dấu tròn mầu đỏ có nội dung " SƠ GIAO THÔNG VẬN TẢI" trên các tài liệu cần giám định hiệu A4 so với hình dấu tròn mầu đỏ có cùng nội dung ở mẫu so sánh hiệu M6 h ng phải do cùng một con dấu đóng ra. Chữ mang tên Nguyễn Quang Khải dƣới mục "KT.GIÁM ĐỐC; PHÓ GIÁM ĐỐC" trên tài liệu cần giám định hiệu A2, A3 so với chữ của ng Nguyễn Quang Khải trên mẫu so sánh hiệu M8 h ng phải do cùng một ngƣời ra. Hình dấu tròn mầu đỏ có nội dung "TRƢỜNG TRUNG CẤP TỔNG HỢP HÀ NỘI" trên các tài liệu cần giám định hiệu A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11 so với hình dấu tròn mầu đỏ có cùng nội dung ở mẫu so sánh hiệu M9 h ng phải do cùng một con dấu đóng ra. Chữ mang tên Lê Nghị dƣới mục “Hiệu trƣởng” trên các tài liệu cần giám định hiệu A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11 so với chữ của ng Lê Nghị trên mẫu so sánh hiệu M10 h ng phải do cùng một ngƣời ra. Hình dấu tròn mầu đỏ có nội dung “TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I” trên các tài liệu cần giám định hiệu A12, A13, A14, A15, so với hình dấu tròn mầu đỏ có cùng nội dung ở mẫu so sánh hiệu M11 kh ng phải do cùng một con dấu đóng ra. Chữ mang tên Bùi Quốc Thịnh dƣới mục “KT. HIỆU TRƢỞNG, PHÓ HIỆU TRƢỞNG” trên các tài liệu cần giám định hiệu A12, A13, A14, A15 so với chữ của ng Bùi Quốc Thịnh trên mẫu so sánh hiệu M12 h ng phải do cùng một ngƣời ra. Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất số seri: CL855075, số vào sổ cấp GCN: 25382 cấp ngày 25/5/2020 trên tài liệu cần giám định hiệu A1 là giả. Các chứng chỉ sơ cấp do “TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I” cấp ở các tài liệu cần giám định hiệu A12, A13, A14, A15 là giả. Các giấy ph p lái e do “SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI” tỉnh Hƣng ên cấp ở các tài liệu cần giám định hiệu A2, A3 là giả. Hoàn lại các đối tƣợng giám định gồm: Toàn bộ các tài liệu cần giám định và tài liệu mẫu so sánh.
Quá trình điều tra ác định: Hành vi làm giả giấy tờ, tài liệu của cơ quan, tổ chức đối với M ảy ra ở huyện Ân Thi và huyện ên Mỹ, tỉnh Hƣng ên, đối với H xảy ra ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, đối với H1 ảy ra ở huyện ên Khánh, tỉnh Ninh Bình và hành vi s dụng tài liệu giả của cơ quan tổ chức ảy ra tại huyện ên Mỹ. Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã có c ng văn đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an huyện Ân Thi, C ng an huyện ên Mỹ, tỉnh Hƣng ên, C ng an huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội và C ng an huyện ên Khánh, tỉnh Ninh Bình tiếp nhận để giải quyết theo th m quyền. Nhƣng các Cơ quan có th m quyền nêu trên đều có văn bản ph c đáp ủy quyền cho Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Các bị cáo Nguyễn Hữu M, Vũ Hồng H, Lê Thị H1 đã thành h n hai nhận hành vi phạm tội nhƣ đã nêu trên và còn còn hai nhận:
Nguyễn Hữu M hai nhận: Ngoài việc M liên hệ với H làm giấy tờ giả nêu trên thì th ng qua mạng ã hội M quen biết với một đối tƣợng có tên là Bình, Bình s dụng điện thoại có số thuê bao 0977307727, tài hoản Zalo có tên “Nguyễn Bình”. Trên trang cá nh n Bình đăng bài “Nhận làm các loại chứng chỉ, giấy ph p lái e, căn cƣớc c ng d n, các loại văn bằng”. Qua trao đổi thì Bình cung cấp chỉ cần g i ảnh và g i các giấy tờ qua ứng dụng zalo cho Bình. Khoảng tháng 02 năm 2020 M nhờ Bình làm cho M 01 giấy ph p lái e t hạng B2 với giá 3.500.000 đồng M đã nhận 01 giấy ph p lái e giả ghi Sở giao th ng vận tải tỉnh Hƣng ên và 01 bộ hồ sơ sát hạch lái e giả nhƣng M chƣa s dụng. Đến tháng 4 năm 2020 anh T m nhờ Bình in cấp lại cho anh M giấy ph p lái e m t hạng A1 với giá 1.800.000 đồng. Sau đó M chuyển thủ tục trên cho Bình và chuyển hoản cho Bình số tiền 1.000.000 đồng. Sau hi làm ong giấy ph p lái e m t A1 giả cho anh Tâm, Bình chuyển phát nhanh về cho M. Cũng trong tháng 4 năm 2020 anh Lực nhờ M làm giấy chứng nhận quyền s dụng đất cho anh Chiến, chị Hƣờng. Sau hi anh Lực chuyển thủ tục hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sƣ dụng đất, sổ hộ h u, chứng minh nh n d n của anh Chiến, chị Hƣờng và số tiền là 16.000.000 đồng, M tiếp tục chuyển các thủ tục nói trên cho Bình và chuyển hoản cho Bình 12.000.000 đồng. Sau hi Bình làm ong giấy chứng nhận quyền s dụng đất mang tên anh Chiến chị Hƣờng, Bình chuyển phát nhanh về cho M, M chuyển lại cho anh Lực.
Ngoài ra M còn hai nhận đầu năm 2018 th ng qua mạng ã hội Faceboo M có ết bạn với một ngƣời phụ nữ tên là Uyên ( h ng rõ họ tên, tuổi địa chỉ) M còn nhờ Uyên làm cho M 1 đến 2 chiếc chứng chỉ vận hành e n ng cho hách với giá 1.400.000 đồng, M đƣợc lợi 400.000 đồng, do l u ngày M h ng nhớ họ tên, tuổi địa chỉ những ngƣời M đã làm chứng chỉ vận hành e n ng giả.
Vũ Hồng H hai nhận: Năm 2018 H làm nh n viên tƣ vấn cấp chứng chỉ về ngành xây dựng ở Viện quản l , đào tạo ESC Việt Nam do anh Bùi Thanh T, sinh năm 1990 ở số nhà 3B, ngõ 268 th n Tựu Liệt, ã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội làm quản l . Khi làm tại văn phòng này H phát hiện trung t m này ngoài làm chứng chỉ thật thì có làm cả chứng chỉ giả. Đến năm 2019 th ng qua mạng ã hội M liên hệ với H, để H làm chứng chỉ vận hành e n ng giả và chứng chỉ vận hành lò hơi giả với giá 700.000 đồng một chứng chỉ. H đã yêu cầu M chuyển ảnh và giấy chứng minh nh n d n của M và của anh Phạm Văn Nhiễu, anh Đặng Văn Triển, anh Lê Văn Chiến và một số ngƣời nữa nhƣng H h ng nhớ tên, tuổi địa chỉ của họ, sau đó H chuyển qua ứng dụng zalo cho anh Bùi Thanh T để anh T làm 03 chứng chỉ vận hành e n ng giả cho M, anh Nhiễu và anh Triển, 01 chứng chỉ vận hành lò hơi giả cho anh Chiến với giá 600.000 đồng. Sau hi T làm xong, T chuyển cho M. Còn chứng chỉ vận hành e n ng giả mang tên anh Hoàng Văn Quyền, Hoàng Ngọc T1, Nguyễn Thanh T và chứng chỉ vận hành lò hơi giả mang tên anh Tạ Văn Hanh, sau khi M chuyển ảnh và giấy chứng minh nh n d n qua zalo cho H, H lại chuyển thủ tục đó cho Lê Thị H1 để H1 làm và g i trực tiếp cho M chứng chỉ vận hành e n ng giả mang tên Quyền và chứng chỉ vận hành lò hơi giả mang tên Hanh, còn chứng chỉ vận hành giả mang tên T1 và T thì H1 chuyển cho H, H chuyển lại cho M.
Đối với 03 chiếc chứng chỉ giả thu giữ tại nhà H thì có 02 chiếc chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành máy c mang tên Nguyễn Văn Tuyển và Trần Đức Tƣởng do Lê Thị H1 làm cho với giá 700.000 đồng/ chiếc nhƣng bị lỗi nên chƣa g i. Còn 01 chiếc chứng chỉ sơ cấp nghề ỹ thuật chế biến món ăn là H chuyển thủ tục giấy chứng minh nh n d n và ảnh mang tên Lê Nghị cho Hoàng Thị H1, sinh năm 1986 ở căn hộ 6 tầng 14 Tòa A, trung t m thƣơng mại dịch vụ tổng hợp nhà ở cao tầng ã tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội làm cũng bị lỗi nên chƣa chuyển đƣợc.
Lê Thị H1 hai nhận: Th ng qua mạng ã hội H1 có quen biết một đối tƣợng s dụng zalo có tên là Buồn, Buồn cũng đăng bài “ Nhận làm chứng chỉ”, qua trao đổi Buồn nhận làm các chứng chỉ ngành nghề, trong đó có chứng chỉ vận hành e n ng, chứng chỉ vận hành lò hơi với giá 350.000 đồng, nên sau hi H thỏa thuận với H1 làm giả các chứng chỉ vận hành e n ng giả mang tên anh Hoàng Văn Quyền, Hoàng Ngọc T1, Nguyễn Thanh T và chứng chỉ vận hành lò hơi giả mang tên Tạ Văn Hanh, thì H1 đã chuyển thủ tục ảnh, giấy chứng minh nh n d n và địa chỉ của hách cho ngƣời có zalo có tên Buồn. Sau khi làm ong thì ngƣời đó chuyển phát nhanh thu tiền th ng qua nh n viên bƣu tá về địa chỉ của hách hàng theo địa chỉ H1 thông tin. Số tiền H1 đƣợc hƣởng sẽ đối trừ trực tiếp với H qua các lần chuyển trả chứng chỉ giả cho khách. Số tiền H1 đƣợc hƣởng lợi là 50.000đ/1 chứng chỉ giả, H1 đƣợc H trả th ng qua hình thức mua thẻ điện thoại g i cho H1.
Đối với việc H hai 02 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành máy c giả mang tên Nguyễn Văn Tuyển và Trần Đức Tƣởng do H1 làm, nhƣng H1 không thừa nhận. Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã tiến hành đối chất nhƣng H1 và H vẫn giữ nguyên lời hai nên h ng có căn cứ l đối với H1 về việc làm 02 chứng chỉ giả trên.
Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã tiến hành lấy lời khai của anh Bùi Thanh T và chị Hoàng Thị H1 nhƣng anh T h ng thừa nhận làm chứng chỉ vận hành e n ng giả cho H nhƣ H đã hai. Chị H1 h ng thừa nhận làm chứng chỉ sơ cấp nghề chế biến món ăn cho H. Cơ quan điều tra đã tiến hành đối chất nhƣng anh T, chị H1 và H giữ nguyên lời hai nên h ng có căn cứ để
l đối với anh T và chị Hoàng Thị H1.
Đối với đối tƣợng s dụng tài hoản mạng ã hội zalo tên Thanh Bình nhƣ Nguyễn Hữu M đã hai làm 01 giấy ph p lái e t B2 giả cho M, 01 giấy ph p lái xe mô tô hạng A1 cho anh T m và 01 giấy chứng nhận quyền s dụng đất mang tên anh Chiến, chị Hƣờng. Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã có c ng văn đề nghị Ng n hàng Agriban chi nhánh Hoc M n, thảnh phố Hồ Chí Minh cung cấp th ng tin và lịch s giao dịch của số tài hoản giao dịch với M cũng nhƣ thu giữ thƣ tín, điện tín ác định chủ tài hoản và chủ thuê bao là Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 12/12/1987 ở hu 4, thị trấn Thứ B, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Tiến hành ác minh địa phƣơng cung cấp Bình và gia đình h ng sinh sống ở địa chỉ trên, Bình gia đình đình đi đ u làm gì, địa phƣơng h ng nắm đƣợc nên cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào tiếp tục điều tra, ác minh làm rõ giải quyết sau cùng vật chứng liên quan.
Đối với đối tƣợng s dụng tài hoản Faceboo tên “Uyên” M hai đã bán chứng chỉ vận hành e n ng cho Uyên, tài hoản zalo có tên “Buồn”, H1 hai đã làm tài liệu, giấy tờ giả cho H1 và các đối tƣợng chuyển phát nhanh đã đƣa tài liệu, giấy tờ giả cho M và nhận tiền M đƣa. Quá trình điều tra chƣa ác định đối tƣợng s dụng tài hoản Faceboo tên “Uyên” và tài hoản zalo có tên “Buồn” và các đối tƣợng giao hàng nhanh nên C ng an thị ã Mỹ Hào tiếp tục điều tra, ác minh làm rõ giải quyết sau.
Đối với hành vi của M làm giả 01 giấy ph p lái e hạng B2, 01 chứng chỉ sơ cấp nghề vận hành e n ng có số chứng chỉ 19538, vào sổ chứng chỉ số 4535 mang tên M là các tài liệu giả mục đích để M s dụng nhƣng chƣa s dụng nên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào đã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân thị ã Mỹ Hào ra Quyết định phạt hành chính.
Đối với anh Phạm Văn Nhiễu, anh Đặng Văn Triển, anh Hoàng Văn Quyền, anh Lê Văn Chiến, anh Tạ Văn Hanh đã có hành vi thỏa thuận với M làm cho chứng chỉ vận hành e n ng và chứng chỉ vận hành lò hơi giả nhƣng anh Nhiễu, anh Triển, anh Quyền, anh Chiến, anh Hanh chƣa s dụng nên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào có văn bản đề nghị Ủy ban nh n d n thị ã Mỹ Hào ra quyết định phạt hành chính.
Đối với anh Nguyễn Văn T m nhờ M in cấp lại giấy ph p lái e m t và anh Nguyễn Văn Lực nhờ M in cấp cho giấy chứng nhận quyền s dụng đất cho th a đất của vợ chồng anh Chiến, chị Hƣờng ở th n Thuần Xuyên ã Hƣng Long nhƣng anh T m, anh Lực và vợ chồng anh Chiến, chị Hƣờng đều h ng biết các giấy tờ đó là giả nên h ng có căn cứ để l anh anh T m, anh Lực, anh Chiến, chị Hƣờng. Sau hi sự việc ảy ra anh Lực đã hoàn trả vợ chồng anh Chiến số tiền 20.000.000 đồng. Đến nay anh Lực yêu cầu M phải trả lại anh Lực số tiền 16.000.000 đồng. Còn anh Nhiều, anh Chiến, anh Quyền, anh Triển, anh Hanh và anh T m tự nguyện h ng yêu cầu M phải trả lại số tiền đã mua chứng chỉ của M.
Đối với những ngƣời có trách nhiệm nhận hồ sơ in việc của Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T của c ng ty cổ phần dịch vụ Logistics do h ng biết chứng chỉ của T1 và T là giả nên h ng có căn cứ l . Đối với cán bộ, c ng chứng của Ủy ban nh n d n ã V n Du, huyện Ân Thi hi c ng chứng cũng h ng biết chứng chỉ vận hành e n ng của T là giả nên h ng có căn cứ l .
Đối với việc H hai quá trình làm việc ở Viện quản l , đào tạo ESC Việt Nam có địa chỉ số 193 Tựu Liệt, ã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội do anh Bùi Thanh T làm quản l thấy Trung t m có làm các văn bằng, chứng chỉ giả. Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào có c ng văn th ng báo đến C ng an huyện Thanh Trì để giải quyết theo th m quyền.
Tại bản án hình sự sơ th m số 58/2021/HSST ngày 30/12/2021, Tòa án nhân dân thị ã Mỹ Hào đã quyết định:
1. Căn cứ hoản 1 (đối với bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T), điểm c hoản 2 (đối với bị cáo Lê Thị H1), điểm a hoản 3 (đối với bị cáo Nguyễn Hữu M và Vũ Hồng H) Điều 341; điểm s hoản 1 Điều 51; hoản 1, 3 Điều 17; Điều 58; hoản 1 Điều 38 BLHS. Thêm điểm i (đối với bị cáo T1 và T), điểm n (đối với bị cáo H1) khoản 1 và hoản 2 (đối với bị cáo M, H, H1 và T1) Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52 (đối với bị cáo M, H và H1) Bộ luật Hình sự.
2. Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Hữu M, Vũ Hồng H và Lê Thị H1 phạm tội Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; các bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T phạm tội S dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.
3. X phạt:
Bị cáo Nguyễn Hữu M 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Bị cáo Vũ Hồng H 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Bị cáo Lê Thị H1 02 (hai) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Bị cáo Hoàng Ngọc T1 01 (một) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Bị cáo Nguyễn Thanh T 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Ngoài ra bản án còn quyết định về biện pháp tƣ pháp, l vật chứng, án phí, quyền háng cáo theo quy định của pháp luật. Kiến nghị Cơ quan điều tra C ng an thị ã Mỹ Hào tiếp tục em t, làm rõ dấu hiệu anh Nguyễn Văn Lực đồng phạm với bị cáo Nguyễn Hữu M làm giả Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất cho vợ chồng anh Phạm Xu n Chiến và chị Vũ Thị Hƣờng.
Ngày 06/01/2022, 07/01/2022 và ngày 10/01/2022, các bị cáo Lê Thị H1, Vũ Hồng H, Nguyễn Thanh T và Hoàng Ngọc T1, háng cáo in đƣợc giảm nhẹ hình phạt và đƣợc hƣởng án treo, cải tạo tại địa phƣơng.
Ngày 13/01/2022, Viện iểm sát nh n d n thị ã Mỹ Hào háng nghị một phần Bản án hình sự sơ th m, phần tội danh và áp dụng điểm, hoản đối với các bị cáo Nguyễn Hữu M, Vũ Hồng H, Lê Thị H1 và phần hình phạt đối với các bị cáo Nguyễn Hữu M và Vũ Hồng H. Đề nghị Tòa án nh n d n tỉnh Hƣng ên t
ph c th m vụ án theo hƣớng: Áp dụng điểm b hoản 1 Điều 355; điểm b, c hoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự s a bản án hình sự sơ th m, tuyên bị cáo Nguyễn Hữu M phạm tội S dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại điểm b, đ hoản 2 Điều 341 Bộ luật hình sự; các bị cáo Vũ Hồng H và Lê Thị H1 phạm tội S dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 341 Bộ luật hình sự và giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Nguyễn Hữu M và Vũ Hồng H.
Tại phiên tòa ph c th m:
Bị cáo Vũ Hồng H in r t toàn bộ háng cáo. X t thấy bị cáo xin rút đơn háng cáo tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện nên Hội đồng t
em t quyết định đình chỉ t ph c th m đối với bị cáo Vũ Hồng H.
Các bị cáo Lê Thị H1, Nguyễn Thanh T và Hoàng Ngọc T1, giữ nguyên yêu cầu háng cáo in đƣợc giảm nhẹ hình phạt và đƣợc hƣởng án treo, cải tạo tại địa phƣơng.
Đại diện Viện iểm sát nh n d n tỉnh Hƣng ên giữ nguyên háng nghị của Viện iểm sát nh n d n thị ã Mỹ Hào, đề nghị Hội đồng t áp dụng điểm b hoản 1 Điều 355; điểm b, c hoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự s a bản án hình sự sơ th m, tuyên bị cáo Nguyễn Hữu M phạm tội S dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại điểm b, đ hoản 2 Điều 341 Bộ luật hình sự; các bị cáo Vũ Hồng H và Lê Thị H1 phạm tội S dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 341 Bộ luật hình sự và giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Nguyễn Hữu M và Vũ Hồng H, mỗi bị cáo từ 03 đến 06 tháng tù. Đối với bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T, tại cấp ph c th m đều có đơn đề nghị in đƣợc hƣởng án treo, cải tạo tại địa phƣơng, trình bày hoàn cảnh gia đình hó hăn đƣợc chính quyền địa phƣơng ác nhận; bị cáo T1 còn giao nộp 01 Hu n chƣơng háng chiến hạng Nhất, 01 Huy chƣơng chiến thắng hạng Hai, 01 Huy chƣơng chiến sỹ vẻ vang mang tên Hoàng Ngọc Ứng là ng Nội bị cáo đƣợc em là tình tiết mới quy định tại hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự nên đề nghị Hội đồng t áp dụng điểm b hoản 1 Điều 355; điểm e hoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự, giữ nguyên mức hình phạt tù nhƣng cho các bị cáo hƣởng án treo.
Các phần quyết định hác của bản án sơ th m h ng có háng cáo, háng nghị nên h ng em t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về tố tụng: Kháng cáo của các bị cáo Lê Thị H1, Nguyễn Thanh T, Hoàng Ngọc T1 và kháng nghị của Viện iểm sát nh n d n thị ã Mỹ Hào trong thời hạn quy định của pháp luật nên đƣợc em t theo thủ tục ph c th m.
. Xét kháng nghị của Viện iểm sát nh n d n thị ã Mỹ Hào đối với các bị cáo Nguyễn Hữu M, Lê Thị H1, Vũ Hồng H và háng cáo của bị cáo Lê Thị H1, Hội đồng t thấy rằng:
Lời hai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với nhau và phù hợp khách quan với lời hai của ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; vật chứng thu giữ; ết luận giám định, cùng các tài liệu hác có trong hồ sơ vụ án, đã có đủ căn cứ ác định: Nguyễn Hữu M là c ng nh n vận hành e n ng của C ng ty Cổ phần Dƣợc ph m Sohavime . Quá trình làm việc tại c ng ty, M thấy một số c ng nh n có nhu cầu vận hành e n ng, vận hành lò hơi nhƣng h ng có chứng chỉ nên đã nảy sinh định làm giả chứng chỉ vận hành e n ng, chứng chỉ vận hành lò hơi và một số giấy tờ tài liệu hác nhằm mục đích bán lại iếm lời. Khoảng tháng 02/2019, th ng qua mạng ã hội, M quen biết Vũ Hồng H. Trên trang cá nhân, H đăng bài nhận làm chứng chỉ nghề về y dựng nên M đã liên hệ với H, hỏi H về việc làm chứng chỉ vận hành e n ng, vận hành lò hơi thì H bảo M chỉ cần chụp ảnh ch n dung và giấy Chứng minh nh n d n (sau đ y gọi tắt là giấy CMND) của ngƣời có nhu cầu làm chứng chỉ rồi g i qua ứng dụng zalo cho H, h ng phải đi học, đi thi, h ng có hồ sơ, với giá hoảng 1.000.000 đồng; M đồng . Sau đó, M s dụng điện thoại lập tài hoản Zalo, tài hoản Faceboo và đăng bài “Nhận làm chứng chỉ nghề, giấy ph p lái e, căn cƣớc c ng d n, các loại văn bằng”. Khi có ngƣời liên hệ, thỏa thuận làm chứng chỉ, giấy tờ giả và thống nhất giá của từng giấy tờ, tài liệu, M yêu cầu g i ảnh, giấy CMND qua ứng dụng Zalo cho M. Sau hi nhận đƣợc th ng tin giấy CMND và ảnh do M g i đến thì H đã g i toàn bộ th ng tin trên cho Lê Thị H1 qua ứng dụng Zalo để H1 làm giả các giấy tờ theo yêu cầu của H và M. H1 và H thỏa thuận giá 400.000 đồng/chứng chỉ. H1 sau hi nhận đƣợc các th ng tin do H chuyển đến thì tiếp tục chuyển cho các đối tƣợng quen trên mạng ã hội để đối tƣợng này làm chứng chỉ với giá 350.000 đồng.
Bằng cách thức nêu trên, Nguyễn Hữu M làm giả 09 tài liệu, Vũ Hồng H làm giả 11 tài liệu và Lê Thị H1 làm giả 04 tài liệu. Các tài liệu mà các bị cáo làm giả là chứng chỉ vận hành e n ng, chứng chỉ vận hành lò hơi, chứng chỉ vận hành máy c, chứng chỉ ỹ thuật chế biến món ăn, giấy ph p lái e m t và giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức có th m quyền.
Hành vi của các bị cáo M, H và H1 móc nối, thỏa thuận, thống nhất với nhau về cách thức thu thập, chuyển th ng tin cá nh n, trao đổi, thống nhất về giá dịch vụ, thanh toán tiền giữa các bị cáo với nhau; giữa bị cáo M với những ngƣời đặt mua văn bằng, chứng chỉ giả, đƣợc ác định là một h u, một giai đoạn của quá trình làm ra các giấy tờ, tài liệu giả. Các hành vi của M, H, H1 có tính chất gi p sức, là hành vi thu thập, chuyển th ng tin của hách hàng để làm ra các giấy tờ, tài liệu giả, nên đã thỏa mãn dấu hiệu cấu thành tội Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức. Bị cáo M làm giả 09 tài liệu, bị cáo H làm giả 11 tài liệu và bị cáo H1 làm giả 04 tài liệu nên Tòa án cấp sơ th m đã ết án các bị cáo Nguyễn Hữu M và Vũ Hồng H phạm tội Làm giả tài liệu cùa cơ quan, tổ chức theo quy định tại điểm a hoản 3 Điều 341, bị cáo Lê Thị H1 phạm tội Làm giả tài liệu cùa cơ quan, tổ chức theo quy định tại điểm c hoản 2 Điều 341 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đ ng ngƣời, đ ng tội. Vì vậy, Kháng nghị của Viện iểm sát thị ã Mỹ Hào thay đổi tội danh và giảm nhẹ hình phạt đối với các bị cáo M, H và H1 sang tội S dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại điểm b hoản 2 (đối với H1, H) và điểm b, đ hoản 2 (đối với M) Điều 341 Bộ luật Hình sự là h ng phù hợp với hành vi và thức chủ quan của các bị cáo. Vì vậy, h ng có căn cứ để chấp nhận háng nghị của Viện iểm sát nh n d n thị ã Mỹ Hào.
. X t háng cáo của bị cáo Lê Thị H1, Hội đồng t thấy rằng: Bị cáo vì động cơ tƣ lợi đã nhận làm tài liệu giả của cơ quan, tổ chức, m phạm hoạt động đ ng đắn, ảnh hƣởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức có th m quyền trong việc cấp văn bằng, chứng chỉ; g y dƣ luận ấu trong nh n dân. Khi quyết định hình phạt, Tòa án cấp sơ th m đã đánh giá đ ng tính chất, vai trò, mức độ nguy hiểm hành vi phạm tội, nh n th n của bị cáo; áp dụng đầy đủ, chính ác tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và phạt bị cáo Lê Thị H1 02 (hai) năm tù là phù hợp. Tại cấp ph c th m, bị cáo h ng có tình tiết mới. Vì vậy không có căn cứ để chấp nhận háng cáo của bị cáo Lê Thị H1.
. X t háng cáo của các bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T, Hội đồng t
t thấy:
Các bị cáo vì động cơ mong muốn đƣợc lao động làm việc với c ng việc phải có chứng chỉ hành nghề mà đã mua và s dụng chứng chỉ giả để in việc trái quy định, m phạm hoạt động đ ng đắn, ảnh hƣởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức có th m quyền trong việc cấp văn bằng, chứng chỉ; gây dƣ luận ấu trong nhân dân. Khi quyết định hình phạt, Tòa án cấp sơ th m đã đánh giá đ ng tính chất, mức độ nguy hiểm hành vi phạm tội, nh n th n của các bị cáo; áp dụng đầy đủ tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và phạt bị cáo Hoàng Ngọc T1 01 (một) năm tù, Nguyễn Thanh T 09 (chín) tháng tù cùng về tội S dụng tài liệu giả của cơ quan tổ chức là có căn cứ, đ ng ngƣời, đ ng tội, không oan sai. Các bị cáo T1 và T đều h ng có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và cùng có các tình tiết giảm nhẹ là: Phạm tội lần đầu và thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng; thành h n hai báo, ăn năn hối cải theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51; bị cáo T1 là ngƣời d n tộc thiểu số, cƣ tr ở vùng có điều iện inh tế - ã hội đặc biệt hó hăn nên đƣợc hƣởng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tại cấp ph c th m, bị cáo T1 và T đều có đơn đề nghị in đƣợc hƣởng án treo, cải tạo tại địa phƣơng, trình bày hoàn cảnh gia đình hó hăn đƣợc chính quyền địa phƣơng xác nhận; bị cáo T1 còn giao nộp 01 Hu n chƣơng háng chiến hạng Nhất, 01 Huy chƣơng chiến thắng hạng Hai, 01 Huy chƣơng chiến sỹ vẻ vang mang tên ông Hoàng Ngọc Ứng là ng Nội bị cáo đƣợc em là tình tiết mới quy định tại hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Xét các bị cáo có tình tiết mới, có nơi cƣ tr rõ ràng, đủ điều iện cho hƣởng án treo chịu sự giám sát, giáo dục của gia đình và chính quyền nơi cƣ tr . Do vậy, háng cáo của các bị cáo có căn cứ chấp nhận để s a bản án hình sự sơ th m, giữ nguyên mức hình phạt nhƣng cho các bị cáo đƣợc hƣởng án treo theo quy định của Điều 65 Bộ luật Hình sự vẫn đảm bảo tính nghiêm minh và thể hiện tính nh n đạo của pháp luật.
Quan điểm đề nghị của đại diện Viện iểm sát tại phiên tòa có căn cứ chấp nhận.
. Các quyết định hác của bản án sơ th m h ng có háng cáo, h ng bị háng nghị nên Hội đồng t
h ng em t.
. Về án phí: Bị cáo Vũ Hồng H r t háng cáo nên h ng phải chịu án phí ph c th m. Bị cáo Lê Thị H1 kháng cáo không đƣợc chấp nhận nên phải chịu án phí ph c th m. Các bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T kháng cáo đƣợc chấp nhận nên không phải chịu án phí ph c th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 342; Điều 343; điểm a, b hoản 1, hoản 2 Điều 355; Điều 356; điểm e hoản 1 Điều 357; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Đình chỉ háng cáo của bị cáo Vũ Hồng H.
2. Không chấp nhận háng nghị của Viện iểm sát nh n d n thị ã Mỹ Hào đối với các bị cáo Nguyễn Hữu M, Vũ Hồng H và Lê Thị H1. Kh ng chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê Thị H1. Chấp nhận háng cáo của các bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T. S a bản án hình sự sơ th m số 58/2021/HSST ngày 30/12/2021 của Tòa án nh n d n thị ã Mỹ Hào, tỉnh Hƣng Yên nhƣ sau:
Căn cứ: Điểm c hoản 2 (đối với bị cáo Lê Thị H1), điểm a hoản 3 (đối với bị cáo Nguyễn Hữu M và Vũ Hồng H) Điều 341; điểm s hoản 1 Điều 51; hoản 1, 3 Điều 17; Điều 58; hoản 1 Điều 38 Bộ luật hình sự. Thêm điểm n (đối với bị cáo H1) hoản 1 và hoản 2 Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo M, H và H1.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 341; điểm i, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51; hoản 1, 2, 5 Điều 65 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T.
Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Hữu M, Vũ Hồng H và Lê Thị H1 phạm tội Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức. Các bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T phạm tội S dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.
X phạt:
- Bị cáo Nguyễn Hữu M 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
- Bị cáo Vũ Hồng H 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
- Bị cáo Lê Thị H1 02 (hai) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
- Bị cáo Hoàng Ngọc T1 01 (một) năm tù nhƣng cho hƣởng án treo, thời gian th thách là 02 (hai) năm tính từ ngày tuyên án ph c th m: 10/5/2022.
Giao bị cáo Hoàng Ngọc T1 cho Ủy ban nh n d n ã Việt Hồng, huyện Trấn ên, tỉnh ên Bái giám sát giáo dục trong thời gian th thách. Trƣờng hợp bị cáo thay đổi nơi cƣ tr thì thực hiện theo Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian th thách, nếu ngƣời đƣợc hƣởng án treo cố vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc ngƣời đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hƣởng án treo.
- Bị cáo Nguyễn Thanh T 09 (chín) tháng tù nhƣng cho hƣởng án treo, thời gian th thách là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tính từ ngày tuyên án ph c th m: 10/5/2022.
Giao bị cáo Nguyễn Thanh T cho Ủy ban nh n d n xã V n Du, huyện Ân Thi, tỉnh Hƣng ên giám sát giáo dục trong thời gian th thách. Trƣờng hợp bị cáo thay đổi nơi cƣ tr thì thực hiện theo Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian th thách, nếu ngƣời đƣợc hƣởng án treo cố vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc ngƣời đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hƣởng án treo.
3. Về án phí: Bị cáo Lê Thị H1 phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự ph c th m.
Các bị cáo Hoàng Ngọc T1 và Nguyễn Thanh T h ng phải chịu án phí hình sự ph c th m.
4. Các quyết định hác của bản án hình sự sơ th m h ng có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực thi hành ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Bản án ph c th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ KTGĐ I - TAND tối cao; - VKSND tỉnh Hƣng ên; - Phòng HSNVCS-CA tỉnh Hƣng ên; - TAND TX Mỹ Hào; - VKSND TX Mỹ Hào; - Công an TX Mỹ Hào; - Chi cục THSDS TX Mỹ Hào; - Bị cáo; - Ngƣời tham gia tố tụng hác; - Lƣu: Hồ sơ vụ án, VP, Tòa HC. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuấn Hưng |