- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về điều luật áp d ng:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC T NH Đ N TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 31-5-2022 V/v tranh chấp Hôn nhân và Gia đình về ly hôn, nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N D N TH NH HỐ SA ĐÉC - T NH Đ NG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguy n Th Th y
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Th Mỹ Lợi
à Nguy n Thanh Thảo
Thư ký phiên tòa: Bà Đ ng im iều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố S, Đ ng Tháp
Đại diện Viện Kiểm sát Nhân dân thành ph Sa Đ c tham gia phiên tòa: ông Nguy n Văn Trung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố a Đ c, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hôn nhân Gia đình về ly hôn và nuôi con chung” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 14/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Nguy n Th C, sinh năm 1984
Đ a chỉ: Đường , khóm , phường Đ, thành phố , tỉnh Đ ng Tháp
Nơi ở hiện nay: ấp B, Y, huyện V, tỉnh Đ ng Tháp
2. B đơn: Anh Tr n Tấn H, sinh năm 1982
Đ a chỉ: Đường , khóm , phường Đ, thành phố , Đ ng Tháp
Nguyên đơn, b đơn có m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các l i khai trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ch Nguy n Th C trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ch C và anh H chung sống vợ ch ng t năm 2013, có t ch c đám cư i và có đăng ký kết hôn vào ngày 22 02 2014 tại N phường Đ, thành phố Trư c khi kết hôn có thời gian tìm hiểu khoảng 03 tháng au kết hôn vợ ch ng chung sống hạnh ph c đến năm 2015 phát sinh mâu thu n nguyên nhân do anh H không có trách nhiệm v i gia đình, vợ con, thường uyên say sỉn Nhiều khi say quá nên anh H không thể tự về nhà được, n m ở ngoài đường Công an phải g i cho Ch C đến đưa anh H về nhà C ng có l n do say quá, không kiểm soát được hành vi nên b tai nạn giao thông phải điều tr cả tháng ở bệnh viện au khi uất viện, bác sỹ khuyên anh H nên b rượu bia nhưng anh H không nghe mà còn uống nhiều hơn
Ngoài việc thường uyên uống rượu bia, không có trách nhiệm v i gia đình, thì trư c đây khoảng 03 năm anh H còn tham gia cờ bạc, gây nợ, đến khi ch g p Ch C đòi yêu c u trả nợ thì ch m i biết Nhiều l n, ch nợ gây s c p, c phạm làm ảnh hưởng đến công việc c a ch C. o đó, m anh H phải bán tài sản trả nợ thay cho anh H.
T năm 2018 m c d còn sống chung nhà nhưng vợ ch ng không còn quan tâm, yêu thương nhau, mạnh ai nấy sống. Cuối năm 2021, nh n thấy không thể tiếp tục chung sống v i anh H, sợ anh H nh u say, không kiểm soát được bản thân và s có những hành đ ng ạm phạm đến s c kh e c a Ch C, nên ch đ đưa con trai về nhà m ru t ở xã V, huyện V cho đến nay
Nay Ch C nh n thấy tình cảm vợ ch ng không còn, mâu thu n gia đình đ thực sự tr m tr ng, không thể hàn g n o đó, Ch C yêu c u ly hôn anh H.
- Về con chung: Ch C và anh H chung sống có 01 con trai tên Tr n Thái Hoài , sinh ngày 17 02 2015 hiện đang sống v i Ch C). T nh đến l n cháu do Ch C trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, anh H không có trách nhiệm v i gia đình, khi con ốm con đau anh H c ng không phụ tiếp ch chăm sóc con o đó, khi ly hôn Ch C yêu c u được quyền trực tiếp nuôi con không yêu c u anh H cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu c u giải quyết.
Ngoài ra, ch C không còn yêu c u, ý kiến gì khác.
Tại các l i khai trong quá trình tham gia t t ng và tại phiên tòa hôm nay b đơn anh Tr n Tấn H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Về thời gian chung sống, đăng ký kết hôn anh H thống nhất theo lời trình bày c a Ch C au kết hôn vợ ch ng chung sống hạnh ph c không có mâu thu n gì ảy ra, tiền lương hàng tháng anh H đều đưa cho Ch C quản lý, quá trình sống chung anh H c ng không có hành vi bạo lực gia đình hay đánh đ p gì Ch C.
Tuy nhiên, đến năm 2018 thì vợ ch ng b t đ u phát sinh mâu thu n, vợ ch ng sống chung nhà nhưng tình cảm lạnh nhạt, không ng chung v i nhau, không quan hệ vợ ch ng uy nghĩ r ng Ch C s có những việc làm không tốt quen biết, có tình cảm v i người đàn ông khác làm ảnh hưởng đến danh dự gia đình anh H, nên anh H tìm đến rượu bia nhiều hơn để cho mâu thu n gia đình không thể hòa giải và Ch C có lý do n p đơn ly hôn anh H. ản thân anh H th a nh n trư c đây có cờ bạc gây nợ n n, nhưng sau đó m anh H c ng đ bán tài sản trả nợ cho anh Hiện nay thì anh H không còn tham gia cờ bạc và c ng không còn thiếu nợ ai.
Nay anh H nh n thấy tình cảm vợ ch ng không còn, mâu thu n gia đình không thể hàn g n, anh H đ ng ý ly hôn Ch C
- Về con chung: Anh H thống nhất có m t con trai tên Tr n Thái Hoài , sinh ngày 17 02 2015 hiện đang sống v i Ch C). o hiện nay, anh H có nhà ở n đ nh ở thành phố , điều kiện kinh tế, thu nh p khá hơn Ch C, nên khi ly hôn anh H yêu c u được quyền trực tiếp nuôi con, không yêu c u Ch C cấp dư ng nuôi con.
Anh H không đ ng ý giao con cho Ch C nuôi vì điều kiện kinh tế, thu nh p c a Ch C không cao, Ch C sống chung v i m và 02 em trai ở xã Y, huyện V nên đưa con đi h c ở thành phố không thu n tiện, đường a, những hôm thời tiếp có mưa s ảnh hưởng đến s c kh e c a con
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu c u giải quyết.
Ngoài ra, anh H không còn ý kiến, yêu c u gì khác.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về t t ng: Kể t khi thụ lý vụ án, cho đến khi t ử và tại phiên tòa Thẩm phán, H i đ ng xét xử, c ng như các đương sự đều thực hiện đ ng theo quy đ nh c a lu t tố tụng dân sự
Về quan điểm giải quyết v án: Đề ngh công nh n thu n tình ly hôn cho Ch C và anh H. Giao con chung cho Ch C nuôi dư ng Ch C không yêu c u cấp dư ng nuôi con nên không em t Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác đ nh không có nên không xem xét.
- Về án phí đương sự n p theo quy đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ch Nguy n Th C khởi kiện yêu c u ly hôn và yêu c u nuôi con chung o đó, H i đ ng xét xử ác đ nh quan hệ pháp lu t tranh chấp là Tranh chấp Hôn nhân gia đình về ly hôn và nuôi con chung
đơn anh Tr n Tấn H cư tr tại thành phố nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố theo quy đ nh tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 lu t tố tụng dân sự
Về n i dung
- Về hôn nhân: Ch Nguy n Th C và anh Tr n Tấn H chung sống vợ ch ng t năm 2013, trên cơ sở tự nguyện, có t ch c đám cư i và có đăng ký kết hôn vào ngày 22 02 2014 tại y ban nhân dân phường Đ, thành phố nên quan hệ hôn nhân c a anh ch được ác đ nh là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa ch C và anh H đ phát sinh nhiều mâu thu n do quan điểm sống không ph hợp, do anh H không có trách nhiệm v i gia đình, vợ con, thường uyên say sỉn Nhiều khi say quá anh H không thể tự về nhà được, n m ở ngoài đường Công an phải g i cho Ch C đến đưa anh H về nhà C ng có l n do say quá, không kiểm soát được hành vi nên b tai nạn giao thông phải điều tr cả tháng ở bệnh viện Nhưng sau khi uất viện, bác sỹ khuyên anh H nên b rượu bia nhưng anh H không nghe mà còn uống nhiều hơn
T năm 2018, m c d sống chung nhà, nhưng vợ ch ng đ sống ly thân, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau Nay, giữa ch C và anh H đều ác đ nh tình cảm vợ ch ng không còn, hai bên không thể hàn g n, tiếp tục trở lại chung sống v i nhau. Ch C yêu c u ly hôn, anh H c ng đ ng ý. Xét thấy việc thu n tình ly hôn giữa ch C và anh H là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đ c xã h i và phù hợp v i quy đ nh c a pháp lu t nên căn c vào Điều 55 Lu t Hôn nhân và gia đình, H i đ ng xét xử công nh n thu n tình ly hôn giữa ch C và anh H.
- Về nuôi con chung: Ch C và anh H thống nhất có 01 con chung tên Tr n Thái Hoài , sinh ngày 17 02 2015 hiện đang sống v i Ch C). Khi ly hôn, ch C và anh H đều có nguyện v ng được nuôi con chung Tuy nhiên, việc giao con chung cho ai nuôi dư ng sau ly hôn thì c n phải em t m i m t và quyền lợi c a con chưa thành niên
H i đ ng xét xử t thấy: T cuối năm 2021, sau khi vợ ch ng xảy ra mâu thu n tr m tr ng, không thể tiếp tục sống chung v i nhau nên Ch C đ đưa con trai về nhà m ru t c a Ch C ở Y, huyện V sống cho đến nay
Về điều kiện kinh tế hiện nay c a Ch C c ng như anh H đều có đ khả năng lao đ ng, kiếm tiền lo cho cháu P. Hiện tại, ch C c ng đang hợp đ ng hợp tác kinh doanh v i Viettel chi nhánh Đ ng Tháp , thu nh p c ng tương đối n đ nh. M c d , Ch C sinh sống ở x Y, huyện V, nhưng làm việc ở thành phố , thời gian làm việc theo giờ hành ch nh Về ph a anh H làm việc theo ca, có những tu n phải làm ca đêm, anh H sống chung v i m ru t nhưng đ l n tu i nên việc chăm sóc con c a anh H không đảm bảo tốt b ng Ch C.
Hơn nữa, hiện nay cháu c ng đang sống n đ nh v i Ch C và bà ngoại, có sự phát triển tốt về thể chất và tinh th n Qua h i ý kiến, cháu c ng có nguyện v ng được tiếp tục sống chung v i m Ch C) Về ph a gia đình Ch C c ng s h trợ Ch C về nơi ở c ng như việc trông nom, nuôi dư ng cháu
o đó, uất phát t lợi ích m i m t c a cháu P, nh m giữ sự n đ nh về tâm sinh lý cho cháu Căn c theo quy đ nh tại Điều 81 Lu t Hôn nhân và Gia đình, c n thiết giao Ch C được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu P. Về phía anh H có quyền nghĩa vụ đến thăm con, không ai được quyền cản trở.
Về cấp dư ng nuôi con: Ch C không yêu c u anh H cấp dư ng nuôi con trong vụ án này nên không em t
4 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự ác đ nh không có, không yêu c u giải quyết nên H i đ ng xét xử không em t
Về án ph : Ch C phải ch u án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) là 300 000đ.
Đối v i ý kiến c a v đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa đề ngh chấp nh n yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn là có căn c nên chấp nh n.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Về điều luật áp d ng:
- Căn c Điều 28, Điều 35, Điều 147 B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn c Điều 51, 55, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và gia đình;
- Căn c Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an Thường Vụ Quốc H i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n thu n tình ly hôn giữa ch Nguy n Th C và anh Tr n Tấn H.
2. Về nuôi con chung: Chấp nh n yêu c u c a ch Nguy n Th C về việc yêu c u nuôi con chung.
- Giao con chung tên Tr n Thái Hoài , sinh ngày 17/02/2015 cho ch Nguy n Th C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục sau ly hôn (hiện con đang sống v i Ch C)
- Ch Nguy n Th C không yêu c u anh Tr n Tấn H cấp dư ng nuôi con trong vụ án này nên không em t
- Anh Tr n Tấn H có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự ác đ nh không có, nên H i đ ng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Ch Nguy n Th C n p 300 000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ng án phí ch C đ n p ngày 30/3/2022 theo biên lai thu số 0000702 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố a Đ c được khấu tr vào án ph phải n p
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án Dân sự sửa đ i b sung năm 2014
Các đương sự có m t có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án ND Tỉnh ĐT; - V N T Đ; - THA Dân sự T Đ; - UBND phường Đ, T Đ; - Các đương sự; - Lưu h s | THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thủy |