vanban.org

Bản án 17/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:17/2022/HNGĐ –ST
Ngày: 08 - 4 - 2022
V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Tuyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Mới

2. Ông Lý Văn Til

- Thư ký Tòa án - Ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hƣng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Lai tham gia phiên toà:

Ông Nguyễn Công Khánh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 4 năm 2022. Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, Về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2022/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Khánh V, sinh năm 1977. (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Thới K, xã Tân T, huyện T, thành phố C.

Bị đơn: Ông Đoàn Văn L, sinh năm 1974. (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Thới K, xã Tân T, huyện T, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Phía nguyên đơn bà Trần Khánh V yêu cầu được ly hôn với ông Đoàn Văn L.

Bà Trần Khánh V trình bày: Bà và ông L kết hôn năm 1993, có đăng ký kết hôn trễ hạn tại Uỷ ban nhân dân xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai vào năm 2002. Sau khi thành hôn về chung sống tại ấp Thới Khánh, xã Thới Thạnh nay là xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai. Đến tháng 3 năm 2019 thì ly thân nhau cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến việc ly thân là do ông L ăn nhậu nhiều, không chăm lo gia đình, chung sống không còn hạnh phúc. Qúa trình chung sống bà và L có 02 con chung tên Đoàn Nhật D, sinh năm 1994 và Đoàn Thị Khánh H, sinh năm 2000 đã trưởng thành, không ai bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nay bà xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông L nữa nên xin ly hôn với ông Đoàn Văn L.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà và ông Đoàn Văn L không thiếu nợ ai cũng như không ai thiếu nợ ông, bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với ông Đoàn Văn L thì Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục cấp, tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập xét xử theo trình tự thủ thục của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông Đoàn Văn L đã vắng mặt tại phiên tòa lần đến lần thứ hai không rõ lý do.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận toàn bộ (Có bài phát biểu kèm theo).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Đoàn Văn L đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng tại phiên tòa ngày 08/4/2022 ông Đoàn Văn L đã vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt ông Đoàn Văn L là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Khánh và ông Đoàn Văn L có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thới Thạnh, huyện Ô Môn (cũ) nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Bà Trần Khánh V vẫn giữ quan điểm xin ly hôn với ông Đoàn Văn L; Đối với ông Đoàn Văn L thì từ lúc thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã cấp tống đạt (niêm yết) hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhưng ông Đoàn Văn L vẫn cố tình tránh mặt. Vấn đề này thấy rằng: Ông Đoàn Văn L không có mặt để tham gia phiên hòa giải cũng như phiên tòa xét xử cho thấy ông L không còn quan tâm đến vấn đề hôn nhân giữa ông và bà V. Xét mâu thuẫn vợ chồng của bà V và ông L đã đến mức trầm trọng, thời gian ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục chung sống không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Hội đồng xét xử nghĩ cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà V. Cho bà Trần Khánh V ly hôn với ông Đoàn Văn L là đúng với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Bà V và ông L có 02 con chung tên Đoàn Nhật D, sinh ngày 29/4/1994 và Đoàn Thị Khánh H, sinh ngày 08/12/2000 đã trưởng thành, không ai bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung: Bà Trần Khánh V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Bà Trần Khánh V cho rằng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Dành cho ông Đoàn Văn L một vụ kiện dân sự khác liên quan đến tài sản chung và nợ chung (nếu có).

Về án phí: Cần buộc bà Trần Khánh V chịu nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH

Áp dụng Điều 28, 35,39, Khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Aùp duïng Điều 56 cuûa luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Khánh V. Cho bà Trần Khánh V và ông Đoàn Văn L được ly hôn với nhau.

Về con chung: Bà V và ông L có 02 con chung tên Đoàn Nhật D, sinh ngày 29/4/1994 và Đoàn Thị Khánh H, sinh ngày 08/12/2000 đã trưởng thành, không ai bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung: Bà Trần Khánh V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Bà Trần Khánh V cho rằng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Dành cho ông Đoàn Văn L một vụ kiện dân sự khác liên quan đến tài sản chung và nợ chung (nếu có).

Về án phí: Buộc bà Trần Khánh V chòu nộp 300.000 ñoàng aùn phí hoân nhaân sô thaåm. Chuyển 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005181 ngày 22/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

Tröôøng hôïp baûn aùn, quyeát ñònh ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi Ñieàu 2 Luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thoûa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôõng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc Ñieàu 6,7 vaø 9 Luaät thi haønh aùn daân söï, thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñònh taïi Ñieàu 30 Luaät thi haønh aùn daân söï.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại ủy ban nhân dân địa phương đối với đương sự vắng mặt để Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ để xét xử theo trình tự phúc thẩm./. Nôi nhaän :

Cỡ chữ