vanban.org

Bản án 17/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chị NguyễnVũ Cẩm V được ly hôn với anh Huỳnh Bảo L. Về con chung: Chị V và anh L không có con chung, nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 13 - 6 - 2022.
V/v: "Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhẫn.

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Thạch Văn Hòa.

2. ÔngNguyễn Văn Ngư.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Tú Lệ, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Ngày 13 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/5/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2022/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Vũ Cẩm V, sinh ngày 15/9/1989 (có mặt).

Địa chỉ: Số T, đường B, Khu phố M, phường M, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

Chỗ ở hiện nay: Số C, đường Nguyễn Văn T, phường M, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Bảo L, sinh ngày 05/5/1993 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Trong đơn khởi kiện ngày 27/12/2021 nguyên đơn chị Nguyễn Vũ Cẩm V trình bày: Chị V và anh L tự nguyện kết hôn có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thiện Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng ngày 23/3/2017. Thời gian đầu chung sống hòa thuận hạnh phúc, nhưng mấy năm về sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Mặc dù hai bên cũng đã cố gắng, hai bên gia đình cũng đã can thiệp, nhưng chị và anh L không kềm chế được nỗi bức xúc khi cùng nhau sống chung gia đình và chị và anh L đã ly thân không sống chung với nhau từ ngày 10/5/2021 cho đến nay. Nay, chị V cảm thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, đời sống chung đã mất, mục đích hôn nhân không đạt được.

Chị V yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với anh L; con chung không có; tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn anh Huỳnh Bảo L: Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn hợp lệ, nhưng đến nay bị đơn không có ý kiến bằng văn bản gởi cho Toà án đối với yêu cầu khởi kiện nguyên đơn; Toà án đã tống đạt thông báo, giấy triệu tập về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải hợp lệ đến lần thứ 2, nhưng bị đơn vắng mặt không lý do, nên Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Đối với bị đơn: Tòa án tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa, nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử xét áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tung dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ pháp luật:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, nên quan hệ pháp luật điều chỉnh là “Ly hôn”.

Về thẩm quyền giải quyết:

Xét thấy nguyên đơn khởi kiện bị đơn Huỳnh Bảo L đang cư trú ấp P, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Về nội dung:

[1] Xét thấy chị V và anh L tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Thiện Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 23/3/2017, là phù hợp theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

Thời gian đầu chung sống anh, chị rất hạnh phúc, nhưng mấy năm về sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Mặc dù hai bên cũng đã cố gắng, hai bên gia đình cũng đã can thiệp, nhưng chị và anh L không kềm chế được nỗi bức xúc khi cùng nhau sống chung gia đình và chị và anh L đã ly thân không sống chung với nhau từ ngày 10/5/2021 cho đến nay; chị V cương quyết xin ly hôn, do đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị V và anh L đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình cho ly hôn là phù hợp.

Về con chung: Chị V và anh L không có con chung, nên không xem xét.

Về tài sản chung: Chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có, chị V không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; nên nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273, Điều 238 Bộ luật Tố tung dân sự.

- Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chị NguyễnVũ Cẩm V được ly hôn với anh Huỳnh Bảo L.

- Về con chung: Chị V và anh L không có con chung, nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có, chị V không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Án phí sơ thẩm: Chị V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu tiền số 0003053 ngày 22/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Chị V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ