- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Văn C - UBND huyện Hàm Thuận Nam"
- Tòa quyết gì? ngày 30/12/2016 của Ủy ban h ờng v Quốc hội; Tuyên xử: 1.
- Căn cứ chính? Điều 21 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy…; Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2022/HC-ST Ngày: 08-4-2022 V/v khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n ng hái
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Văn ám
Ông rần iến hành
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô hị Xuân Vi là h ký a án nhân dân t nh B nh hu n.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh B nh Thu n tham gia phiên tòa: ng Phạm Xảnh - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 4 năm 2022, tại tr s
a án nhân dân t nh B nh hu n t ử sơ thẩm công khai v án th lý số 158/2020/TLST-HC ngày 26 tháng 11 năm 2020, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” theo Quyết định đ a v án ra t ử số 04/2022/QĐXXS -HC ngày 21 tháng 02 năm 2022 và Thông báo số 38/TB- A ngày 11 tháng 3 năm 2022, giữa các đ ơng sự:
- Người khởi kiện: Ông Nguy n Văn C, sinh năm 1965 (có mặt)
Địa ch c trú: Thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n.
Người đại diện hợp pháp: ng Nguy n Văn M, sinh năm 1962; Địa ch : Số … VVD, khu phố B, ph ờng H, thành phố Phan hiết, t nh B nh hu n; là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 12/10/2020), có mặt.
- Người bị kiện:
1. Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện àm hu n Nam
Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam: ng Nguy n Văn P – Phó Chủ tịch; là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 23/4/2021), có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai àm hu n Nam Người đại diện hợp pháp: ng rần ữu – Phó giám đốc; là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 13/4/2021), có mặt. 2. rung tâm phát triển quỹ đất huyện àm hu n Nam Người đại diện hợp pháp: Bà rịnh hị húy V – Phó giám đốc; là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 26/4/2021), có mặt. 3. Ph ng ài nguyên và Môi tr ờng huyện àm hu n Nam Người đại diện hợp pháp: Ông Võ Thúc S – Phó r ng ph ng; là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 11/5/2021), có mặt. 4. Ủy ban nhân dân ã àm C ờng Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Văn – Phó Chủ tịch, là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 01/UQ-UBND ngày 05/4/2022), có mặt. 5. hanh tra t nh B nh hu n Người đại diện hợp pháp: Bà oàng hị – Phó ph ng hanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2, là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1574/ B - PNV2), có mặt. 6. Ông Châu Thành N, sinh năm 1965 (có đơn in t ử vắng mặt) Địa ch : hôn PC, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n. 7. Bà Nguy n hị , sinh năm 1969 (có mặt) Địa ch : hôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n. Người đại diện hợp pháp: ng Nguy n Văn M, sinh năm 1962; Địa ch : Số … VVD, khu phố B, ph ờng H, thành phố Phan hiết, t nh B nh hu n; là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 12/10/2020).
NỘI DUNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện và người đại diện hợp pháp trình bày: Ngày 23/12/2005, ông Châu Thành N đ ợc Uỷ ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606… đối với thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q , diện tích 12.000m2 đất tr ng cây hàng năm (HNK), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam. Sau đó, ông N chuyển nh ợng toàn bộ diện tích đất trên cho ông Nguy n Văn C theo ợp đ ng số 1302 và đã đ ợc Văn ph ng Đăng ký quyền sử d ng đất huyện àm hu n Nam c p nh t, đăng ký biến động sang tên cho ông C ngày 30/10/2006. ừ đó đến nay, ông C sử d ng đất ổn định, liên t c không có tranh chấp và đã tr ng cây thanh long cùng các loại cây khác trên đất; không vi phạm các quy định của Lu t đất đai. Năm 2019, ông C biết đ ợc một phần của thửa đất số 30 nằm trong dự án đ ờng cao tốc Dầu Giây - Phan hiết. heo đó, diện tích đất bị thu h i làm dự án là l.570,8m2, theo h sơ của cơ quan quản lý đất đai th diện tích 1.570,8m2 đất bị thu h i làm dự án đ ờng cao tốc “đoạn đi qua ã àm C ờng” thuộc thửa đất số 37, tờ bản đ số 04. Tuy nhiên, Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam không em t b i th ờng đất và tài sản trên đất cho gia đình ông C theo quy định của Lu t đất đai. Do đó, ngày 18/11/2019, ông C nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam nh ng không đ ợc giải quyết và ngày 17/6/2020, ông C tiếp t c gửi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam, nh ng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam vẫn không thực hiện việc giải quyết đơn khiếu nại. Việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam không giải quyết khiếu nại là vi phạm về thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 Lu t khiếu nại năm 2011. Do đó, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam trong việc không thực hiện giải quyết đơn khiếu nại của ông C là hành vi hành chính trái pháp lu t.
Ngoài ra, thông qua Công văn số 81/P QĐ-KN ngày 09/7/2020 của rung tâm phát triển quỹ đất huyện àm hu n Nam, ông C mới biết đ ợc tr ớc đó Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam đã ban hành Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 và Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 thu h i Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... cấp ngày 23/12/2005 và thu h i thửa đất số 30 diện tích 12.000m2, với lý do “việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng đối tượng và không đúng thẩm quyền”. Đến ngày 30/3/2009, Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam c n ban hành Quyết định số 138/QĐ-UBND, về việc hủy bỏ Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606..., với lý do giấy chứng nh n quyền sử d ng đất đã bị thu h i theo Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008, nh ng ông C không giao nộp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất.
Các Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 và Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam nêu trên là các quyết định hành chính trái pháp lu t, vi phạm quy định tại khoản 2, 3 Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. Vì thửa đất số 30 đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 cho ông Châu Thành Nhân và ông Nhân đã chuyển nh ợng cho ông C, đ ợc Văn phòng đăng ký quyền sử d ng đất huyện Hàm hu n Nam chấp nh n c p nh t, đăng ký biến động cho ông C vào ngày 30/10/2006.
C n đối với Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009, về việc thu h i đất, đã vi phạm quy định tại Điều 38 Lu t đất đai năm 2003, v không thỏa mãn về căn cứ thu h i đất.
Do đó, ông Nguy n Văn C làm đơn kh i kiện yêu cầu a án giải quyết:
1. uyên bố hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam về việc không giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguy n Văn C là hành vi trái pháp lu t. 2. Buộc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam ban hành quyết định thu h i đất và ban hành quyết định phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ do thu h i diện tích 1.570,8m2 đất, thuộc thửa đất số 37, tờ bản đ số 04 tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n do ông Nguy n Văn C quản lý, sử d ng để làm dự án đ ờng cao tốc “đoạn đi qua địa bàn ã àm C ờng” theo Lu t đất đai. 3. Hủy các quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam g m:
- Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về việc thu h i giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 (số vào sổ cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất 00192), c p nh t biến động ngày 30/10/2006;
- Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 về việc thu h i đối với thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q , diện tích 12.000m2 đất tr ng cây hàng năm ( NK), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam đã đ ợc cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606… ngày 23/12/2005 để giao cho UBND ã àm C ờng quản lý.
- Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 về việc hủy bỏ giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606… ngày 23/12/2005. Người bị kiện - Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam trình bày tại Công văn số 354/UBND-TNMT ngày 04/3/2021: Ngày 18/5/2001, Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam có Quyết định số 143/QĐ/UB- N phê duyệt Kế hoạch sử d ng đất năm 2001 ã àm C ờng, cho ph p ã khai hoang m rộng 30 ha diện tích đất nông nghiệp. Ngày 25/6/2001, Ủy ban nhân dân ã àm C ờng có ờ tr nh số 27 TT/UB- C gửi Ủy ban nhân dân huyện in khai hoang m rộng diện tích đất nông nghiệp theo kế hoạch của huyện để tr ng cây lâu năm và hàng năm, diện tích 30 ha, số hộ 30 hộ, đất trống loại B, có lùm b i, có khả năng sản uất nông nghiệp (tại vùng Núi Đất đến h Đu Đủ, thôn Phú họ, ã àm C ờng). uy nhiên, ờ tr nh trên không kèm theo ph ơng án, số hộ có nhu cầu khai hoang sử d ng đất và ch a đ ợc Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Năm 2001 - 2002, Ủy ban nhân dân ã àm C ờng tiến hành hợp đ ng san ủi đất và bố trí, giao đất cho 31 đối t ợng với diện tích 36,69 ha tại khu vực h Đu Đủ để sử d ng vào m c đích sản uất nông nghiệp (trong đó: ông Châu Thành N - Phó Chủ tịch ĐND ã àm C ờng đ ợc giao 1,2 ha đất). Sau khi giao đất, Ủy ban nhân dân ã àm C ờng l p thủ t c trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606… ngày 23/12/2005 cho hộ ông Châu hành N theo h nh thức “Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất”. Ông Nguy n Văn C nh n chuyển nh ợng quyền sử d ng đất của hộ ông Châu hành N theo hợp đ ng chuyển nh ợng số 1302/ ĐCN ngày 08/12/2006.
Ngày 27/10/2008, hanh tra t nh B nh hu n có Kết lu n thanh tra số 1329/KL- B về việc giao đất và sử d ng đất tại khu vực h Đu Đủ, ã àm C ờng, huyện àm hu n Nam. heo đó, hanh tra t nh B nh hu n kết lu n:
- “...Ủy ban nhân dân ã àm C ờng tự giao đất cho 31 đối t ợng vào năm 2002 là trái thẩm quyền, vi phạm Điều 24 Lu t Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, năm 2001).
- Ủy ban nhân dân xã àm C ờng tự giao đất nông nghiệp cho những hộ mà cả vợ, ch ng đều là cán bộ, công chức đang làm việc vào năm 2002 là sai đối t ợng, vi phạm Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đ nh, cá nhân sử d ng ổn định lâu dài vào m c đích sản uất nông nghiệp (ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ).
- Ủy ban nhân dân ã àm C ờng t và đề nghị Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất cho 13 đối t ợng tại khu vực h Đu Đủ là thiếu cơ s pháp lý về ngu n gốc và hiện trạng sử d ng đất, vi phạm Điều 50 Lu t Đất đai năm 2003 (tất cả đều đ ợc giao đất trái thẩm quyền, có ng ời bỏ đất trống, có ng ời chuyển nh ợng đất trái ph p, có thửa đất đang tranh chấp)...
Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện ử lý những tr ờng hợp Ủy ban nhân dân ã àm C ờng giao đất trái thẩm quyền, sai đối t ợng, cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất sai quy định, tranh chấp, lấn chiếm tại khu vực h Đu Đủ theo h ớng:
+ Ban hành quyết định thu h i toàn bộ diện tích đất Ủy ban nhân dân xã àm C ờng đã giao trái thẩm quyền cho 31 đối t ợng tại khu vực h Đu Đủ (theo quy định tại khoản 5 điều 38 Lu t Đất đai năm 2003), có kế hoạch quản lý, sử d ng theo đúng quy định của pháp lu t.
+ hu h i 14 Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất đã cấp sai quy định cho các hộ gia đ nh, cá nhân tại khu vực h Đu Đủ (theo quy định tại Điều 42 Nghị đinh 181/2004/NĐ-CP và Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP).
Ngày 31/12/2008, Ủy ban nhân dân huyện có Quyết định số 596/QĐ-UBND về việc thu h i Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất. heo đó: UBND huyện thu h i Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606…, số vào sổ cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất H 00192 mà Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam đã cấp cho hộ ông Châu hành N ngày 23/12/2005 và hộ ông Châu Thành N đã chuyển nh ợng quyền sử d ng đất cho ông Nguy n Văn C theo Hợp đ ng chuyển nh ợng số 1302/ ĐCN ngày 08/12/2006, diện tích 12.000 m2; lý do: Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất đã cấp trái với quy định pháp lu t.
Ngày 06/02/2009, Ủy ban nhân dân huyện có Quyết định số 50/QĐ-UBND về việc thu h i đất. heo đó, Ủy ban nhân dân huyện thu h i diện tích 12.000 m2, đất tr ng cây hàng năm khác của ông Nguyên Văn C (đất nh n chuyển nh ợng của ông Châu hành N) để giao cho Ủy ban nhân dân ã àm C ờng quản lý với lý do: đất đ ợc giao không đúng đối t ợng và thẩm quyền. Ngày 30/3/2009, Ủy ban nhân dân huyện có Quỵết định số 138/QĐ-UBND về việc hủy bỏ Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất. heo đó: Ủy ban nhân dân huyện hủy bỏ Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606..., mà UBND huyện àm hu n Nam đã cấp cho hộ ông Châu hành N ngày 23/12/2005 và hộ ông Châu Thành N đã chuyển nh ợng quyền sử d ng đất cho ông Nguy n Văn C theo ợp đ ng chuyển nh ợng số 1302/ ĐCN ngày 08/12/2006, diện tích 12.000 m2; lý do: Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... đã bị thu h i theo Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 nh ng ông C không giao nộp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất. Căn cứ khoản 5 Điều 38 Lu t Đất đai năm 2003; căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, thu h i đất, th c hiện quyền sử d ng đất, tr nh tự, thủ t c b i th ờng, hỗ trợ, tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất và giải quyết khiếu nại về đất đai th việc Ủy ban nhân dân huyện có Quyết định thu h i đất, Quyết định thu h i Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất và Quyết định hủy bỏ Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất nêu trên là đúng quy định pháp lu t. heo kết quả đo đạc, một phần diện tích đất của ông Nguy n Văn C đang sử d ng nằm trong công tr nh đ ờng cao tốc tuyến Bắc - Nam đã bị Ủy ban nhân dân huyện thu h i giao Ủy ban nhân dân ã àm C ờng quản lý tại Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009. Do đó, đối với phần đất đã bị thu h i nêu trên, Ủy ban nhân dân huyện không ban hành Quyết định thu h i đất của ông C để thực hiện công tr nh đ ờng cao tốc tuyến Bắc – Nam. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Hàm Thuận Nam trình bày tại Công văn số 305/TTPTQĐ ngày 10/5/2021: Công trình Dự án đầu t ây dựng đoạn Phan hiết - Dầu Giây thuộc dự án đầu t ây dựng một số đoạn đ ờng bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 (đoạn đi qua ã àm C ờng). Theo kết quả đo đạc, một phần diện tích đất của ông Nguy n Văn C đang sử d ng nằm trọng công tr nh đ ờng cao tốc tuyến Bắc - Nam, g m 2 thửa với tổng diện tích 3.256,1 m2. rong đó:
- Đối với thửa 35, tờ bản đ số 04 diện tích 1.685,3 m2; ài sản gắn liền với đất bao g m: ống nhựa fi 76mm 110 md, giếng khoan máy 01 cái, thanh long ruột trắng (8 năm tu i) 203 tr , Căm liên (8 năm tuổi) 6 cây, tre (A) 350 cây, Keo lá tràm (10 năm) 3 cây, căm e (5 nãm) 1 cây. hửa đất 35, tờ bản đ số 04 diện tích 1.685,3 m2 thuộc thửa đất số 16, tờ bản đ số 54 đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số BQ 478… ngày 17/03/2014. Diện tích này ội đ ng b i th ờng hỗ trợ và tái định c thống nhất diện tích trên đủ điều kiện b i th ờng, hỗ trợ đất và tài sản gắn liền với đất thu h i.
- Đối với thửa 37 tờ bản đ số 04 diện tích 1.570,8m2. ài sản gắn liền với đất bao g m: ống nhựa fi 60mm 150 md, b c phun n ớc 17cái, thanh long ruột trắng (8 năm tuổi) 166 tr , Căm liên (8 năm tuổi) 21 cây, tre (A) 125 cây, Keo lá tràm (10 năm) 3 cây.
heo nội dung Giấy ác nh n ngu n gốc đất và tài sản gắn liền với đất số 113/GXN ngày 08/10/2019 của Ủy ban nhân dân ã àm C ờng ác nh n ngu n gốc thửa đất của ông C đang sử d ng nh sau:
hửa 37 tờ bản đ số 04 diện tích 1.570,8m2 thuộc thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam ban hành Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 về việc thu h i đất với diện tích 12.000m2 để giao cho Ủy ban nhân dân ã àm C ờng quản lý (Lý do: đất đ ợc giao không đúng đối t ợng và không đúng thẩm quyền); heo đó Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam ban hành Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 30/03/2009 về việc hủy bỏ giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606..., số vào sổ 00192 cấp cho ông Châu Thành N ngày 23/12/2005 và ông N đã chuyển nh ợng cho ông Nguy n Văn C theo hợp đ ng số 1302/ ĐCN ngày 08/12/2006. (Lý do: giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... đã bị thu h i theo Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 nh ng ông Nguy n Văn C không giao nộp GCNQSDĐ) và đang sử d ng cho đến nay.
Căn cứ Điều 82 của Lu t đất đai năm 2013 quy định “ r ờng hợp Nhà n ớc thu h i đất không đ ợc b i th ờng về đất”.
Căn cứ Điều 92 của Lu t đất đai năm 2013 quy định “ r ờng hợp Nhà n ớc thu h i đất không đ ợc b i th ờng tài sản gắn liền với đất”.
Do đó, ội đ ng b i th ờng hỗ trợ và tái định c huyện thống nhất không b i th ờng, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất cho ông Nguy n Văn C đối với diện tích đất Nhà n ớc thu h i 1.570,8 m2 thuộc Công tr nh Đ ờng bộ Cao tốc Bắc Nam đi qua địa bàn huyện.
2. Người đại diện hợp pháp của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Thuận Nam, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam và Ủy ban nhân dân xã Hàm Cường trình bày: hống nhất với ý kiến tr nh bày của ng ời bị kiện.
3. Ông Châu Thành N trình bày tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 29/4/2021:
Ông chuyển nh ợng quyền sử d ng thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q , diện tích 12.000m2 cho ông Nguy n Văn C và bà Nguy n hị theo hợp đ ng số 1302/ ĐCN ngày 08/11/2006, đ ợc Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện àm hu n Nam chấp nh n đăng ký biến động đất tại Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... cấp ngày 25/12/2005. Việc chuyển nh ợng quyền sử d ng thửa đất này cho ông Nguy n Văn C và bà Nguy n hị là hoàn toàn đúng theo quy định của pháp lu t. 4. Bà Nguyễn Thị T và người đại diện hợp pháp ông Nguyễn Văn M trình bày: hống nhất với tr nh bày của ng ời kh i kiện. 5. Người đại diện hợp pháp của Thanh tra tỉnh Bình Thuận trình bày: Giữ nguyên ý kiến của hanh tra t nh tại Công văn số 1363/ B -PNV2 ngày 19/11/2021 và đề nghị ội đ ng t ử giải quyết v án theo quy định của pháp lu t. ại phiên t a, Kiểm sát viên có ý kiến:
- Về thủ t c tố t ng: Quá tr nh giải quyết v án, hẩm phán, ội thẩm nhân dân và h ký đã thực hiện đúng nhiệm v , quyền hạn theo quy định của Lu t tố t ng hành chính.
- Về nội dung: Đề nghị ội đ ng t ử áp d ng khoản 2 Điều 173; điểm b, c khoản 2 Điều 193 Lu t tố t ng hành chính; uyên ử: 1. Đ nh ch t ử yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện ông Nguy n Văn C về việc yêu cầu tuyên bố hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam về việc không thực hiện giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguy n Văn C là trái pháp lu t. 2. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện ông Nguy n Văn C: + uyên bố hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam về việc không ban hành quyết định thu h i đất và quyết định phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ do thu h i diện tích 1.570,8m2 đất, thuộc thửa đất số 37, tờ bản đ số 04 tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n để làm dự án đ ờng cao tốc “đoạn đi qua địa bàn ã àm C ờng” là trái pháp lu t. + Buộc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam chấm dứt hành vi trái pháp lu t và thực hiện nhiệm v , công v theo quy định, ban hành quyết định thu h i đất và quyết định phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ do thu h i diện tích 1.570,8m2 đất nêu trên theo quy định của pháp lu t đất đai. + ủy các quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam g m: Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về việc thu h i giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... do Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp ngày 23/12/2005; Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 về việc thu h i thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q , diện tích 12.000m2 đất tr ng cây hàng năm ( NK), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005. Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 về việc hủy bỏ giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... do Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp ngày 23/12/2005.
3. Về án phí hành chính sơ thẩm: Do yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện đ ợc chấp nh n, nên buộc ng ời bị kiện Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện:
[1.1] ại đơn kh i kiện, ông Nguy n Văn C yêu cầu a án giải quyết:
- uyên bố hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam về việc không giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguy n Văn C là hành vi trái pháp lu t.
- Buộc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam ban hành quyết định thu h i đất và ban hành quyết định phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ do thu h i diện tích 1.570,8m2 đất, thuộc thửa đất số 37, tờ bản đ số 04 tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n do ông Nguy n Văn C quản lý, sử d ng để làm dự án đ ờng cao tốc “đoạn đi qua địa bàn ã àm C ờng” theo Lu t đất đai.
- ủy các quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam g m:
+ Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về việc thu h i giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 (số vào sổ cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất 00192), c p nh t biến động ngày 30/10/2006;
+ Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 về việc thu h i đối với thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q , diện tích 12.000m2 đất tr ng cây hàng năm ( NK), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam đã đ ợc cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 để giao cho UBND ã àm C ờng quản lý.
+ Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 về việc hủy bỏ giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005.
[1.2] ại phiên t a, ng ời kh i kiện ông Nguy n Văn C và ng ời đại diện hợp pháp rút yêu cầu tuyên bố hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam về việc không thực hiện giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguy n Văn C là trái pháp lu t và ác định rõ lại yêu cầu kh i kiện, c thể yêu cầu:
- uyên bố hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam về việc không ban hành quyết định thu h i đất và quyết định phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ do thu h i diện tích 1.570,8m2 đất thuộc thửa số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q (theo bản đ trích đo là thửa đất số 37, tờ bản đ số 04), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n, đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 cho hộ ông Châu Thành N, c p nh t biến động sang tên ông Nguy n Văn C ngày 30/10/2006 là trái pháp lu t.
- Buộc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam chấm dứt hành vi trái pháp lu t và thực hiện nhiệm v , công v theo quy định, ban hành quyết định thu h i đất và quyết định phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ do thu h i diện tích 1.570,8m2 đất thuộc thửa số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q (theo bản đ trích đo là thửa đất số 37, tờ bản đ số 04), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n, đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 cho hộ ông Châu hành N, c p nh t biến động sang tên ông Nguy n Văn C ngày 30/10/2006, theo đúng quy định của pháp lu t đất đai.
- ủy các quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam g m: + Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về việc thu h i giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... do Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp ngày 23/12/2005 (số vào sổ cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất 00192), c p nh t biến động ngày 30/10/2006; + Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 về việc thu h i đối với thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q , diện tích 12.000m2 đất tr ng cây hàng năm ( NK), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 để giao cho Ủy ban nhân dân ã àm C ờng quản lý. + Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 về việc hủy bỏ giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... do Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp ngày 23/12/2005. [1.3] X t việc rút một phần yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện nh trên là hoàn toàn từ nguyện, những ng ời tham gia tố t ng có mặt tại phiên t a thống nhất, nên ội đ ng t ử chấp nh n và đ nh ch t ử đối với yêu cầu kh i kiện này, nh ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 173 Lu t tố t ng hành chính. [2] Quá tr nh giải quyết v án, cũng nh tại phiên t a hôm nay, các bên đ ơng sự đều thống nhất tr nh bày: [2.1] hực hiện công tr nh Dự án thành phần đầu t ây dựng đoạn Phan hiết – Dầu Giây thuộc Dự án đầu t ây dựng một số đoạn đ ờng bộ cao tốc trên tuyến Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2018 (đoạn đi qua ã àm C ờng), Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam đã thu h i 1.570,8m2 đất thuộc thửa số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q (theo bản đ trích đo là thửa đất số 37, tờ bản đ số 04), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n do ông Nguy n Văn C quản lý, sử d ng, đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 cho hộ ông Châu Thành N, c p nh t biến động sang tên ông Nguy n Văn C ngày 30/10/2006. [2.2] uy nhiên, Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam không ban hành quyết định thu h i và phê duyệt b i th ờng đối với diện tích đất trên, với lý do thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q nêu trên đã bị Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam thu h i theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 và giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... cấp cho hộ ông Châu hành N ngày 23/12/2005, c p nh t biến động sang tên ông Nguy n Văn C ngày 30/10/2006 đã bị Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam thu h i và hủy bỏ theo Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 và Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 30/3/2009.
[3] Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án đã đ ợc thẩm tra tại phiên t a; trên cơ s em t đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ, ý kiến tr nh bày và tranh lu n tại phiên t a của các đ ơng sự và ý kiến của Kiểm sát viên, ội đ ng t ử nh n thấy:
[3.1] Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam ban hành các Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 về việc thu h i thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q , diện tích 12.000m2 đất tr ng cây hàng năm ( NK) và Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về việc thu h i giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... do Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp cho hộ ông Châu hành N ngày 23/12/2005, c p nh t biến động sang tên ông Nguy n Văn C ngày 30/10/2006, với lý do Ủy ban nhân dân ã àm C ờng giao đất không đúng đối t ợng và không đúng thẩm quyền là không đúng quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 5 Điều 38 Lu t đất đai năm 2003 và khoản 3 Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, c thể:
heo quy định tại khoản 5 Điều 38 Lu t đất đai năm 2003: “Điều 38. Các trường hợp thu hồi đất:
…
5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;”.
heo quy định tại khoản 1 Điều 4 Lu t đất đai năm 2003: “1. Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.”
rong khi đó, ng ời bị thu h i đất đ ợc ác định theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 là ông Nguy n Văn C, không phải là ông Châu hành N. Tuy nhiên, ông Nguy n Văn C không phải là ng ời đ ợc giao đất, mà ông Nguy n Văn C đ ợc Nhà n ớc công nh n quyền sử d ng đất thông qua hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất với ông Châu hành N và đã đ ợc cơ quan có thẩm quyền c p nh t biến động sang tên vào ngày 30/10/2006. Việc chuyển nh ợng và c p nh t biến động sang tên cho ông Nguy n Văn C đều tuân thủ đúng quy định của pháp lu t.
[3.3] Mặt khác, mặc dù Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam ban hành Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 về việc thu h i đất và giao cho Ủy ban nhân dân ã àm C ờng quản lý, nh ng gia đ nh ông Nguy n Văn C vẫn tiếp t c quản lý, sử d ng ổn định, liên t c, không có tranh chấp từ đó đến nay, chính quyền địa ph ơng cũng không có ý kiến g .
[3.4] Ngoài ra, số tiền ông Châu Thành N chuyển nh ợng thửa đất cho ông Nguy n Văn C, do hanh tra huyện àm hu n Nam thu giữ của ông Châu hành N, hiện nay Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam đã chuyển nộp vào ngân sách Nhà n ớc. [3.5] ừ nh n định trên, t thấy việc thu h i đất, thu h i và hủy bỏ giấy chứng nh n quyền sử d ng đất của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam đối với ông Nguy n Văn C là không đúng quy định, nên khi thực hiện công tr nh Dự án thành phần đầu t ây dựng đoạn Phan hiết – Dầu Giây thuộc Dự án đầu t ây dựng một số đoạn đ ờng bộ cao tốc trên tuyến Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2018 (đoạn đi qua ã àm C ờng), Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam đã thu h i 1.570,8m2 đất thuộc thửa số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q (theo bản đ trích đo là thửa đất số 37, tờ bản đ số 04), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n do ông Nguy n Văn C quản lý, sử d ng, đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 cho hộ ông Châu hành N, c p nh t biến động sang tên ông Nguy n Văn C ngày 30/10/2006, Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam không ban hành quyết định thu h i đất và phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ là không đảm bảo quyền lợi cho gia đ nh ông Nguy n Văn C, không đúng quy định tại khoản 1 Điều 16, khoản 2 Điều 66, khoản 1 Điều 75 Lu t đất đai năm 2013. [3.6] Do đó, ội đ ng t ử chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện ông Nguy n Văn C, nh ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ. [4] Về án phí: Do yêu cầu của ng ời kh i kiện đ ợc chấp nh n nên ng ời bị kiện Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban h ờng v Quốc hội. [5] Về chí phí em t, thẩm định tại chỗ: ng Nguy n Văn C tự nguyện chịu. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, khoản 2 Điều 173, điểm b, c khoản 2 Điều 193 Lu t tố t ng hành chính;
- Khoản 1 Điều 4, khoản 5 Điều 38 Lu t đất đai 2003; khoản 3
Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; khoản 1 Điều 16, khoản 2 Điều 66, khoản 1 Điều 75 Lu t đất đai năm 2013;
- Khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UB VQ 14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban h ờng v Quốc hội; Tuyên xử: 1. Đ nh ch t ử yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện ông Nguy n Văn C về việc yêu cầu tuyên bố hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam về việc không thực hiện giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguy n Văn C là trái pháp lu t.
2. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện ông Nguy n Văn C:
2.1. uyên bố hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam về việc không ban hành quyết định thu h i đất và quyết định phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ do thu h i diện tích 1.570,8m2 đất thuộc thửa số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q (theo bản đ trích đo là thửa đất số 37, tờ bản đ số 04), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n, đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 cho hộ ông Châu Thành N, c p nh t biến động sang tên ông Nguy n Văn C ngày 30/10/2006 là trái pháp lu t.
2.2. Buộc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam chấm dứt hành vi trái pháp lu t và thực hiện nhiệm v , công v theo quy định, ban hành quyết định thu h i đất và quyết định phê duyệt b i th ờng, hỗ trợ do thu h i diện tích 1.570,8m2 đất thuộc thửa số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q (theo bản đ trích đo là thửa đất số 37, tờ bản đ số 04), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam, t nh B nh hu n, đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 cho hộ ông Châu hành N, c p nh t biến động sang tên ông Nguy n Văn C ngày 30/10/2006, theo đúng quy định của pháp lu t đất đai.
2.3. ủy các quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam g m:
- Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về việc thu h i giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... do Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp ngày 23/12/2005 (số vào sổ cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất 00192), c p nh t biến động ngày 30/10/2006;
- Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 về việc thu h i đối với thửa đất số 30, tờ bản đ số Núi đất/Q , diện tích 12.000m2 đất tr ng cây hàng năm ( NK), tọa lạc tại thôn PT, xã HC, huyện àm hu n Nam đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... ngày 23/12/2005 để giao cho Ủy ban nhân dân ã àm C ờng quản lý.
- Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 về việc hủy bỏ giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AD 606... do Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam cấp ngày 23/12/2005.
3. Về án phí hành chính sơ thẩm:
3.1. Buộc Ủy ban nhân dân huyện àm hu n Nam phải chịu 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.
3.2. oàn trả lại cho ông Nguy n Văn C 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008986 ngày 23/11/2020 của C c hi hành án dân sự t nh B nh hu n. 4. Về chi phí em t, thẩm định tại chỗ: Ng ời kh i kiện ông Nguy n Văn C tự nguyện chịu 2.445.000 đ ng (Hai triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng), ông Nguy n Văn C đã nộp đủ. 5. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 08/4/2022); đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đ ợc giao bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết theo quy định của Lu t tố t ng hành chính. Nơi nh n:
| - VKSND t nh B. hu n; - C c ADS t nh B. hu n; - Các đ ơng sự; - L u: h sơ, C; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n H ng Thái |