vanban.org

Bản án 17/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á đối với ông Trương Thanh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng."
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2022/DSST
Ngày: 28 – 3 – 2022.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Minh Trí

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Hoàng Long

Bà Võ Thị Kim Son

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.

Ngày 28 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2022/QĐXX-ST ngày 14 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á (DongA Bank)

Địa chỉ: Số 130, đường Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Hoàng H, Chức vụ: Quản lý tín dụng - Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Cần Thơ – PGD Ô Môn.

Địa chỉ: Số 260/5, Quốc lộ 91, P. Châu Văn Liêm, Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Trương Thanh P (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày và yêu cầu:

Ngày 03/7/2014, ông Trương Thanh P có ký Hợp đồng tín dụng số 0089695901T14007 với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Ô Môn với nội dung sau:

- Số tiền vay: 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

- Lãi suất: 8%/năm; Lãi suất quá hạn: 12%/năm;

- Mục đích vay: Tiêu dùng;

- Thời hạn vay: 24 tháng (kể từ ngày 03/7/2014 đến ngày 03/7/2016);

- Biện pháp bảo đảm: Cho vay tín chấp không có tài sản bảo đảm.

Trong quá trình vay vốn, ông Trương Thanh P đã thanh toán được 03 kỳ gốc và 03 kỳ lãi với tổng số tiền gốc đã thanh toán là 4.348.000 đồng (Bốn triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn đồng), tổng số tiền lãi đã thanh toán là 1.472.000 đồng (Một triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn đồng). Từ ngày 17/10/2014 đến nay ông P không tiếp tục thanh toán tiền gốc và lãi cho DongA Bank. Mặc dù DongA Bank đã nhiều lần động viên nhắc nhở và tạo điều kiện thuận lợi để ông P thanh toán vốn và lãi cho ngân hàng nhưng ông P không thực hiện.

Do ông P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên DongA Bank khởi kiện yêu cầu ông P có nghĩa vụ trả số tiền tạm tính đến ngày 28/3/2022 là 68.020.034 đồng (Sáu mươi tám triệu không trăm hai mươi nghìn không trăm ba mươi bốn đồng) bao gồm:

- Vốn gốc: 35.652.000 đồng (Ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng);

- Lãi trong hạn: 4.928.000 đồng (Bốn triệu chín trăm hai mươi tám nghìn đồng);

- Lãi quá hạn: 27.440.034 đồng (Hai mươi bảy triệu bốn trăm bốn mươi nghìn không trăm ba mươi bốn đồng).

Ngoài ra ông Trương Thanh P còn phải trả tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0089695901T14007 ngày 03/7/2014 cho DongA Bank kể từ ngày 29/3/2022 cho đến khi trả dứt nợ.

Bị đơn ông Trương Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Trương Thanh P thanh toán số tiền vốn còn nợ và tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng số 0089695901T14007 nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trương Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông P theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Ngày 03/7/2014, ông Trương Thanh P có ký Hợp đồng tín dụng số: 0089695901T14007 với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Thơ – Phòng giao dịch Ô Môn với nội dung sau:

- Số tiền vay: 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

- Lãi suất: 8%/năm; Lãi suất quá hạn: 12%/năm;

- Mục đích vay: Tiêu dùng;

- Thời hạn vay: 24 tháng (kể từ ngày 03/7/2014 đến ngày 02/7/2016);

- Biện pháp bảo đảm: Cho vay tín chấp không có tài sản bảo đảm;

- Phương thức trả nợ: Trả nợ gốc cố định, lãi theo dư nợ thực tế. Kỳ hạn trả nợ vào ngày 03 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 06/8/2014. Kỳ trả nợ cuối cùng vào ngày 02/7/2016. Số tiền trả nợ gốc mỗi kỳ: 1.940.000 đồng. Số tiền trả nợ gốc cuối kỳ: 1.771.111 đồng.

Ngày 03/7/2014, ông Trương Thanh P đã ký Danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ xác nhận đã nhận số tiền vay 40.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng). Vì vậy có căn cứ xác định ông Trương Thanh P và DongA Bank xác lập quan hệ vay tài sản trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 463 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Từ khi giao kết hợp đồng, ông Trương Thanh P chỉ thanh toán được 03 kỳ gốc và 03 kỳ lãi với tổng số tiền gốc đã thanh toán là 4.348.000 đồng (Bốn triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn đồng và tổng số tiền lãi đã thanh toán là 1.472.000 đồng (Một triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn đồng).

Từ ngày 17/10/2014 đến nay ông P không tiếp tục thực hiện thanh toán tiền gốc và lãi cho DongA Bank nên theo quy định tại Điều 280, Điều 282 và Điều 466 Bộ luật dân sự thì ông P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0089695901T14007 ngày 03/7/2014.

Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận. Cần buộc ông Trương Thanh P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền vốn gốc còn nợ và tiền lãi tính đến ngày 28/3/2022 theo Hợp đồng tín dụng số: 0089695901T14007 ngày 03/7/2014 là 68.020.034 đồng (Sáu mười tám triệu không trăm hai mươi nghìn không trăm ba mươi bốn đồng) bao gồm:

- Vốn gốc: 35.652.000 đồng (Ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng);

- Lãi trong hạn: 4.928.000 đồng (Bốn triệu chín trăm hai mươi tám nghìn đồng);

- Lãi quá hạn: 27.440.034 đồng (Hai mươi bảy triệu bốn trăm bốn mươi nghìn không trăm ba mươi bốn đồng).

Ông Trương Thanh P còn phải trả tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0089695901T14007 ngày 03/7/2014 kể từ ngày 29/3/2022 cho đến khi trả dứt nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Thanh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á đối với ông Trương Thanh P.

2. Buộc bị đơn ông Trương Thanh P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền tính đến ngày 28/3/2022 theo Hợp đồng tín dụng số 0089695901T14007 ngày 03/7/2014 là: 69.220.318 đồng (Sáu mươi chín triệu hai trăm hai mươi nghìn ba trăm mười tám đồng), bao gồm:

- Vốn gốc: 35.652.000 đồng (Ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng);

- Lãi trong hạn: 4.928.000 đồng (Bốn triệu chín trăm hai mươi tám nghìn đồng);

- Lãi quá hạn: 28.640.318 đồng (Hai mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).

Ông Trương Thanh P còn phải trả cho DongA Bank tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0089695901T14007 ngày 03/7/2014 kể từ ngày 29/3/2022 cho đến khi trả dứt nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Thanh P phải chịu 3.461.000 đồng (Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Đông Á được nhận lại 1.700.000 đồng (Một triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005192 ngày 28/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ