- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Rớt - Phương"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà NTRđối với bà NNP về tranh chấp hụi.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2022/DS-ST Ngày: 04 - 4 - 2022 V/v “Tranh chấp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thành Trung
2. Ông Nguyễn Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 04 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 20/2022/TLST-DS ngày 28/02/2022 về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2022/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà NTR (Tên gọi khác: Út Mai), sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 20, ấp Trường An, xã Trường Tây, thị xã H a Thành, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Bà NNP, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp 2, xã Thạnh An, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
(Bà Rớt và bà Phương có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà NTRtrình bày yêu cầu khởi kiện: Bà Rớt tham gia dây hụi mở ngày 05/9/2018 âm lịch do bà Phương làm chủ hụi, hụi gồm 24 phần, mỗi phần 5.000.000đ, hụi một tháng khui một lần, bà Rớt tham gia 01 phần và đóng đến mãn hụi. Khi bà Rớt hốt hụi với số tiền 115.000.000đ thì bà Phương không giao đủ tiền cho bà Rớt mà chỉ giao 65.000.000đ, c n nợ lại bà Rớt 50.000.000đ. Do đó, bà Rớt khởi kiện yêu cầu bà Phương trả 50.000.000đ tiền hụi và lãi suất theo quy định của pháp luật. Tại phiên T a, bà Rớt thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, bà Rớt chỉ yêu cầu bà Phương trả 50.000.000đ tiền hụi gốc, không yêu cầu tính lãi. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Rớt cung cấp: “Bảng cam kết (mở hụi)” ngày 05/9/2018 (Bản phô tô).
- Bị đơn bà NNP trình bày: Bà Phương làm chủ dây hụi mở ngày 05/9/2018, hụi gồm 24 phần, mỗi phần 5.000.000đ, hụi một tháng khui một lần, bà Rớt tham gia 01 phần và đóng đến mãn hụi. Khi bà Rớt hốt hụi thì bà Phương chưa giao đủ tiền cho bà Rớt mà c n nợ lại bà Rớt 50.000.000đ. Nay, bà Rớt khởi kiện yêu cầu bà Phương trả 50.000.000đ tiền hụi thì bà Phương đồng ý trả gốc 50.000.000đ nhưng xin trả dần mỗi tháng 2.000.000đ cho đến khi hết nợ. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Phương cung cấp Bảng tự khai ngày 22/3/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Là tranh chấp về hụi chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự nên theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa.
Về nội dung vụ án: Bà Rớt yêu cầu bà Phương trả cho bà Rớt số tiền hụi là 50.000.000đ của dây hụi ngày 05/9/2018 âm lịch do bà Phương làm chủ hụi. Bà Phương thừa nhận c n nợ lại bà Rớt 50.000.000đ và đồng ý trả số tiền trên nhưng xin trả dần mỗi tháng 2.000.000đ cho đến khi hết nợ nhưng không được bà Rớt đồng ý do bà Rớt yêu cầu trả một lần. Nhận thấy, các bên đương sự đã thống nhất được số tiền nợ hụi là 50.000.000đ và chỉ tranh chấp về thời gian và cách thức trả tiền.
Về thời gian và cách thức trả tiền: Do các đương sự không thỏa thuận được về thời gian và cách thức trả tiền, vấn đề này thuộc thẩm quyền của Thi hành án dân sự khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà NTRđối với bà NNP về tranh chấp hụi.
Về án phí: Bà NNP phải chịu 5% x 50.000.000đ = 2.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Bà NTRkhông phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Rớt 1.250.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010892 ngày 28/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 471, Điều 468 và Điều 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà NTRđối với bà NNP về tranh chấp hụi.
Buộc bà NNP có nghĩa vụ trả cho bà NTRsố tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) phát sinh từ tranh chấp hụi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà NNP phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Bà NTRkhông phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Rớt 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010892 ngày 28/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - V SND huyện Th nh Hóa; - THADS huyện Th nh Hóa; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Trƣờng Thọ |