- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại về tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈ H TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2022/DS-PT Ngày: 17-01-2022 “V/v tranh chấp QSDĐ và Bồi thường thiệt hại” |
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ HÒA XÃ HỘI CHỦ HĨA VIỆT NAM
TÒA
HÂ DÂ TỈ H
TH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Ngu n h
rinh;
Các Thẩm phán:
Ông Sỹ Danh Đạt;
Bà Ngu n Huỳnh h Hương hủ ;
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n h Mộng u ền - hư ký òa án nhân dân t nh Đồng háp.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Ngu n Ngọc Trang - i m sát vi n tham gia phi n tòa
Trong ngày 17/01/2022 tại tr s òa án nhân dân t nh Đồng háp t
phúc thẩm công khai v án th lý số: 106/2021/TLPT-DS ngày 08 tháng 06 năm 2021 về “V/v tranh chấp QSD đất và Bồi thường thiệt hại tài sản”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2021/ DS-ST ngày 20 tháng 04 năm 2021 của òa án nhân dân hu ện T b kháng cáo
Theo Qu ết đ nh đưa v án ra t phúc thẩm số 202/2021/QĐ-PT ngày 06 tháng 7 năm 2021; Qu ết đ nh hoãn phi n tòa và các Thông báo m lại phi n tòa, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Ngu n ăn L, sinh năm 1950,
Đ a ch : Ấp P C, xã P, hu ện T, t nh Đồng háp
- Bị đơn: Ông Ngu n ăn H, sinh năm 1969
Đ a ch : Ấp P, xã P, hu ện T, t nh Đồng háp
Người đại diện theo ủ qu ền của ông Ngu n ăn H là: Ông Thái Quang T, sinh năm 1975; Đ a ch : 278, Ngu n h Minh hai, hóm 1, Phường 1, hành Phố C, Đồng háp ( heo hợp đồng ủ qu ền ngà 04/5/2021);
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lại h T1, sinh năm 1953; Đ a ch : Ấp P xã P, hu ện T, t nh Đồng háp
- Người kháng cáo: Ông Ngu n ăn H là b đơn
ỘI DU VỤ
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 18/9/2019 và L2i khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông guyễn Văn L trình bày:
Nguồn gốc đất của ông C lập biên nhận vào ngày 02/11/2000 cho ông L gồm một cái hầm nuôi cá và căn nhà câ tạp đ cấn trừ khoản nợ do ông C nợ ông L số tiền 60 000 000đ, thời gian là 02 năm, thỏa thuận 01 năm ông C trả cho ông L 30 000 000đ Nếu quá hạn ông C không thực hiện đúng thì nhà và đất thuộc quyền s d ng của ông L.
Đến năm 2003, ông C không thực hiện L2i hứa n n giao đất hầm và nhà cho ông L được quyền s d ng, ông L làm thủ t c g i Uỷ ban nhân dân xã P và Ủy ban nhân dân huyện T xin cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất.
Năm 2009, S Tài Nguyên – Môi trường cùng đ a phương ác minh toàn bộ v việc mới biết phần đất của ông L in được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất là một phần thuộc th a 1150, tờ bản đồ số 4, diện tích 3.863m2 đã được Ủy ban nhân dân t nh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho rường Ti u học P (đi m A) vào ngày 27/6/1994 (hiện trạng th a đất số 1150 này do ông L s d ng 1.346m2 và ông Tạ ăn C1 s d ng d ng 2.357m2) Do đó, ông L tiếp t c khiếu nại về Ủy ban nhân dân t nh Đồng Tháp.
Việc việc khiếu nại của ông L đã được Ủy ban nhân dân t nh Đồng Tháp giải quyết: Chấp nhận thu hồi lại giấy chứng nhận quyền s d ng d ng đất của rường Ti u học Phú Thọ (Đi m A) thu hồi th a số 1150, tờ bản đồ số 4, diện tích 3.863m2, giao Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo qu đ nh của pháp luật.
Năm 2018 ông H (con ruột ông C) ngang nhiên lấn chiếm đất, tác hầm trên diện tích 1.346m2 của ông L đang s d ng. Ông L có trình báo chính quyền đ a phương lập biên bản ngà 16/02/2019 nhưng ông H cố tình chiếm đất.
Nay ông L u cầu ông H trả lại diện tích đất 1 346m2, đo đạc thực tế 1.287,8m2 thuộc một phần th a 1150, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ã Phú họ, hu ện T, t nh Đồng háp và u cầu òa án công nhận phần đất nà cho ông L. Ngoài ra không có u cầu gì khác
Đối với các cây trồng tr n đất: 02 cây bình bát, 02 cây bạch đàn, 02 câ mít, 01 cây gáo, 01 cây me, 01 cây thốt nốt thì ông L không có ý kiến và yêu cầu gì, đất giao cho ai thì người đó được quyền s d ng cây trồng tr n đất.
Ông L rút u cầu ông H bồi thường thiệt hại do bao chiếm đất số tiền là 12 000 000đ Nhưng trong quá trình giải qu ết và tại phi n tòa ông L rút lại, không u cầu ông H bồi thường số tiền 12 000 000đ nữa
- Tại tờ tường trình ngày 05/02/2020, đơn yêu cầu phản tố ngày 20/5/2020 và L2i khai trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn ông guyễn Văn H do bà guyễn Thị Mỹ X đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ông H không chiếm đất của ông L, giấy tờ nào của ông L chứng minh đất đó là của ông L mà ông H chiếm đất; Ông L nói phần đất tranh chấp là của ông C thì ông L phải chứng minh phần đất đó là của ông C. Ông L tại sao lại bán căn nhà của ông H vào năm 2005
Nguồn gốc đất là của Ủy ban nhân dân xã P bán cho ông T1, ông T1 bán lại cho ông H1, ông H1 bán lại cho Bé S Đến tháng 6/1999 ông Bé S bán lại cho ông H. Ông H mua đất nguồn gốc từ Ủy ban nhân dân xã P, diện tích là 1.000m2 cho nên diện tích đất trên là của ông H, ông H và M cất nhà và canh tác s d ng đất nuôi cá tr đến năm 2019 thì Ủy ban nhân dân xã P vô ngăn cản và ngưng nuôi cá và bỏ hầm trống cho đến ngày hôm nay.
Diện tích đất tr n, nhiều lần không nhớ thời gian nào ông L dẫn đoàn đo đạc đến đất đo đạc nhưng M ngăn cản không đo được, lần sau cùng là năm 2018 Ngày bà M và ông H đi vắng, đoàn đo đạc đến đo, Ủ ban nhân dân ã P cho biết theo ch đạo của Ủ ban nhân dân hu ện T, ông H có đơn khiếu nại đến Chủ t ch Ủ ban nhân dân hu ện T Chủ t ch Ủ ban nhân dân hu ện T có văn bản ài nguyên – Môi trường hu ện am Nông có trách nhiệm giải thích việc đo đạc trên.
Ông H đã có đơn g i rư ng Phòng ài ngu n – Môi trường hu ện nhưng chưa được sự trả L2i, bà Mỹ X trực tiếp gặp cán bộ ài ngu n – Môi trường nhiều lần nhưng vẫn chưa có trả L2i dứt đi m, ông H mua của Ủ ban nhân dân xã P diện tích 1 000m2, ông L đất đâu mà đòi ông H trả 1 346m2. Ông C nợ ông L sao ông L lấ đất và nhà ông H, đất nào là đất của ông C ính nhờ òa án em t cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất cho ông H canh tác X suốt gần 20 năm, còn ông L không có nhà tr n đất, không canh tác s d ng, quản lý tr n phần đất 1 000m2 của ông H Ủ ban nhân dân ã P bán đất cho dân, rành về pháp luật, Ủ ban nhân dân ã P hướng dẫn dân làm thủ t c đăng ký qu ền s d ng đất thì không có tình trạng rắc rối, khốn khổ cho người dân lao động nghèo
Đối với các cây trồng tr n đất: 02 cây bình bát, 02 cây bạch đàn, 02 câ mít, 01 cây gáo, 01 cây me, 01 cây thốt nốt thì bà X là người đại diện theo ủy quyền của ông H không có ý kiến và yêu cầu gì, đất giao cho ai thì người đó được quyền s d ng.
Qua yêu cầu của ông L thì ông H không đồng ý vì ông H không có chiếm đất của ông L. Ông H khẳng đ nh đâ là đất của ông H, chứ không phải là đất của ông C.
Ông H yêu cầu ông L bồi thường giá tr căn nhà 40 000 000đ và tiền bồi thường thiệt hại 60 000 000đ do ông L tranh chấp không cho s d ng hầm nuôi cá.
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Lại Th T1 trình bày: Thống nhất theo L2i trình bày của ông L, không trình bày gì thêm.
- Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
1 Chấp nhận u cầu của ông Ngu n ăn L đối với ông Ngu n ăn H về việc tranh chấp qu ền s d ng đất
Ông Ngu n ăn L được qu ền s d ng đất diện tích đất 1.287,8m2 tại một phần th a 1150, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ã P, hu ện T, t nh Đồng Tháp, đo đạc c th bao gồm tại các đi m 1- M2- M3-M4;
( èm theo sơ đồ đo đạc ngà 28/5/2020 của Công t trách nhiệm hữu hạn đo đạc B và bi n bản em t, thẩm đ nh tại chổ ngà 28/5/2020 của òa án nhân dân hu ện T).
Ông Ngu n ăn L có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm qu ền làm thủ t c đăng ký, k khai qu ền s d ng đất đã được giao như n u tr n theo qu đ nh của pháp luật
Ông Nguy n ăn L được quyền s d ng tất cả các cây trồng tr n đất như: 02 cây bình bát, 02 cây bạch đàn, 02 câ mít, 01 câ gáo, 01 câ me, 01 câ thốt lốt.
2 Đình ch u cầu của ông Ngu n ăn L đối với ông Ngu n ăn H về việc u cầu bồi thường thiệt hại do bao chiếm đất là 12 000 000đ (Mười hai triệu đồng)
3 hông chấp nhận u cầu phản tố của ông Ngu n ăn H đối với ông Ngu n ăn L về việc u cầu bồi thường giá tr căn nhà số tiền là 40 000 000đ (Bốn mươi triệu đồng) và bồi thường tiền lãi nuôi cá số tiền là 60 000 000đ (S mươi triệu đồng)
Ngoài ra, bản án còn tu n về nghĩa v chậm thi hành án, về án phí, chi phí tố t ng và qu ền kháng cáo của các đương sự
- Sau khi t sơ thẩm ông Ngu n ăn H là b đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kh i kiện vẫn giữ ngu n u cầu kh i kiện;
B đơn không đồng ý với u cầu kh i kiện của ngu n đơn; giữ ngu n nội dung kháng cáo
- Đại diện iện i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:
ề tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng qu đ nh của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình giải qu ết v án và tại phi n tòa phúc thẩm
ề nội dung: Đề ngh Hội đồng t không chấp nhận u cầu kháng cáo của ông Ngu n ăn H. Giữ ngu n nội dung qu ết đ nh bản án sơ thẩm
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
HẬ Ị H CỦA TÒA
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào u cầu kh i kiện của ngu n đơn là ông Ngu n ăn L về việc tranh chấp qu ền s d ng đất đối với ông Ngu n ăn H. Ông H có đơn u cầu phản tố đối với ông L về việc u cầu bồi thường giá tr căn nhà với số tiền là 40 000 000đ và bồi thường tiền lãi nuôi cá số tiền là 60 000 000đ n n òa sơ thẩm ác đ nh quan hệ tranh chấp trong v án nà là quan hệ pháp luật tranh chấp là “ ranh chấp qu ền s d ng đất và bồi thường thiệt hại” là phù hợp với quy đ nh tại khoản 6, 9 Điều 26 của Bộ luật ố t ng dân sự
Các đương sự đang cư trú tại hu ện T nên Tòa án Hu ện T th lý, giải qu ết là phù hợp với qu đ nh tại tại khoản 1 điều 35 và khoản 1 điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự;
[2] Về nội dung:
Căn cứ vào u cầu kháng cáo ông Ngu n ăn H về việc u cầu Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận toàn bộ u cầu kh i kiện của ông, s a một phần bản án sơ thẩm. Hội đồng t phúc thẩm nhận thấ :
- ề diện tích đất tranh chấp: phần đất tranh chấp giữa ông L và ông H có diện tích đất 1 346m2, theo đo đạc thực tế có diện tích là 1.287,8m2, thuộc một phần th a 1150, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ã P, hu ện T, t nh Đồng háp, đất chưa được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất. Giá đất theo Hội đồng đ nh giá ác đ nh là 45 000đ/m2 (m c đích s d ng đất nuôi trồng thủ sản- theo hiện trạng, đất thuộc v T 1, khu vực 2)
- ề nguồn gốc đất: Căn cứ vào kết quả ác minh của các cơ quan chu n môn đã ác đ nh được như sau: Diện tích đất tranh chấp có nguồn gốc đất là của rường ti u học xã Phú Thọ đi m A, do không có nhu cầu s d ng n n Ủy ban nhân dân xã P đứng ra bán cho ông L ăn S1 vào năm 1996 (ông S1 mua giùm ông Nguy n Ngọc T1), Ông T1 mua nhưng không s d ng và bán lại cho ông Nguy n ăn H1 vào năm 1996 Ông H1 đào ao nuôi cá rồi bán lại cho Lê ăn B S vào ngày 09/4/1999 (giấ ta ) Ông L ăn B S bán lại cho gia đình ông C Sau khi mua đất thì ông C cất nhà và nuôi cá được 2-3 năm, do nuôi cá b lỗ dẫn đến ông C nợ ông L số tiền 60 000 000đ n n ông C mới giao nhà và đất hầm cho ông L đ trừ nợ.
Căn cứ vào bi n nhận nợ đề ngà 02/11/2000 do ông L cung cấp ác đ nh ông C có nợ ông L số tiền mua cá mồi là 60 000 000đ; Đồng thời, th hiện ông C giao diện tích đất hầm và nhà cho ông L với thời hạn 2 năm, mỗi năm sẽ trả cho ông L 30 000 000đ, nếu hết thời hạn 2 năm, ông C không trả đủ tiền thì hầm và nhà thuộc qu ền của ông L s d ng, L2i trình bà của ông L phù hợp với L2i khai của người làm chứng ông ạ ăn C1 ác đ nh biết việc ông C nợ tiền ông L n n giao nhà và đất hầm cho ông L đ trừ nợ. Từ lúc ký biên nhận nợ đến nay ông C không trả nợ và cũng không có tranh chấp gì đối với phần đất và nhà này.
- ề quá trình s d ng đất: ừ khi nhận đất và hầm do ông C giao từ năm 2003 thì ông L có nuôi cá đến năm 2007, trong thời gian nà ông L có thuê ông Lại ăn H2 và ông Nguy n ăn C3 là hai người làm công nuôi cá và quản lý hầm cho ông L, đến năm 2008-2009 thì ông L cho ông ạ ăn C1 thuê nuôi cá, năm 2010-2011 ông L cho ông Ngu n ăn ân thu , năm 2012- 2013 ông L cho ông Ngu n ăn L2 thu , năm 2014-2015 ông L tiếp t c s d ng hầm đ nuôi cá, năm 2016 thì ông L cho rằng cho bà Phan h M thu Đến năm 2017 thì ông L đi Hàn Quốc hầm bỏ trống n n bà M ngang nhi n cho ông iếp thu năm 2018, ông L về báo chính qu ền đ a phương ngăn cản không cho M thả cá và phát sinh tranh chấp với ông H cho đến ngà hôm na
Mặc khác, trong suốt quá trình ông L s d ng đất từ năm 2003 đến năm 2017 không ai đứng ra tranh chấp, ông L đã li n t c đi khiếu nại nhiều nơi đ được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất, L2i khai của ông ạ ăn C1 cũng ác đ nh từ năm 2003 ông C1 cùng đi với ông L khiếu nại nhiều nơi về việc in cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất iệc khiếu nại của ông L đến ngày 12/6/2019 thì được Ủy ban nhân dân t nh Đồng Tháp ban hành quyết đ nh số 170/QĐ-UBND NĐ ngà 12/6/2019 thu hồi một phần diện tích đất đã cấp cho rường ti u học xã P, đi m A giao lại Ủy ban nhân dân huyện T đ xem xét cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo thẩm quyền. Khi Ủy ban nhân dân xem xét cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo qu đ nh thì mới phát sinh tranh chấp.
Vì vậy, việc Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông L là có căn cứ.
ừ những nhận đ nh và phân tích tr n Hội đồng t phúc thẩm t thấ không có căn cứ đ chấp nhận u cầu kháng cáo của ông H, giữ ngu n qu ết đ nh của bản án sơ thẩm
Do không chấp nhận u cầu kháng cáo của ông H nên ông H phải ch u tiền án phí phúc thẩm
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh
Xét lời trình bà và đề ngh của đại diện iện ki m sát t nh Đồng háp là có căn cứ
V các l trên
QUYẾT Ị H:
Căn cứ khoản 6, khoản 9 điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 48 - Ngh qu ết số 326/2016/UB QH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Quốc hội qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí tòa án;
1. Không chấp nhận u cầu kháng cáo của ông Ngu n ăn H;
2. Giữ ngu n qu ết đ nh của bản án dân sự sơ thẩm số 12/2021/DS-ST ngày 20/04/2021 của òa án nhân dân hu ện T;
Tuyên xử:
- Chấp nhận u cầu của ông Ngu n ăn L đối với ông Ngu n ăn H về việc tranh chấp qu ền s d ng đất
Ông Ngu n ăn L được qu ền s d ng phần đất có diện tích theo đo đạc thực tế là 1.287,8m2 thuộc một phần th a 1150, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ã Phú họ, hu ện T, t nh Đồng háp. M c đích s d ng đất: nuôi trồng thủ sản (theo hiện trạng), đất thuộc v T 1, khu vực 2
(Kèm theo sơ đồ đo đạc ngày 28/5/2020 của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc B và biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện T).
Ông Ngu n ăn L có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền làm thủ t c đăng ký, k khai qu ền s d ng đất đã được giao như n u tr n theo qu đ nh của pháp luật
Ông Nguy n ăn L được quyền s d ng tất cả các cây trồng tr n đất như: 02 cây bình bát, 02 cây bạch đàn, 02 câ mít, 01 câ gáo, 01 câ me, 01 câ thốt lốt.
- Đình ch u cầu của ông Ngu n ăn L đối với ông Ngu n ăn H về việc u cầu bồi thường thiệt hại do bao chiếm đất là 12 000 000đ (Mười hai triệu đồng)
- hông chấp nhận u cầu phản tố của ông Ngu n ăn H đối với ông Ngu n ăn L về việc u cầu bồi thường giá tr căn nhà số tiền là 40 000 000đ (Bốn mươi triệu đồng) và bồi thường tiền lãi nuôi cá số tiền là 60 000 000đ (S mươi triệu đồng)
- ề án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố t ng:
+ ề án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Ngu n ăn H phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là: 7 897 000đ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2 500 000đ theo bi n L thu số: BI/2019/0002638 ngày 01/6/2020 tại Chi c c hi hành án dân sự hu ện T. Ông Ngu n ăn H còn phải nộp tiếp số tiền 5 397 000đ (Năm triệu ba trăm chín mươi bả nghìn đồng)
Ông Ngu n ăn L không phải nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm do ông Ngu n ăn L là người cao tuổi
+ ề chi phí tố t ng:
Buộc ông Ngu n ăn H có nghĩa v trả cho ông Ngu n ăn L chi phí em t thẩm đ nh tại chổ số tiền là 3 443 000đ và chi phí đ nh giá là 400 000đ (Năm trăm nghìn đồng) ổng cộng là 3 843 000đ (Ba triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng); do ông L đã nộp tạm ứng trước
Ngoài ra, ông H còn phải ch u 2 000 000 đồng, tiền chi phí em t thẩm đ nh, bổ sung tại cấp phúc thẩm (số tiền nà ông H đã nộp tạm ứng và đã chi xong).
- ề án phí phúc thẩm: ông Ngu n ăn H phải nộp 300 000đ tiền án phí dân sự phúc thẩm; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí òa án theo biên L thu số: BI/2019/0002321 ngày 04/5/2021 tại Chi c c hi hành án dân sự hu ện T.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh
rong trường hợp bản án, qu ết đ nh được thi hành theo qu đ nh tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền u cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngà tu n án /
| Nơi nhận: - Phòng GĐ- AND nh; - SND nh; - TAND H. T; - Chi c c HADS H. T; - Đương sự; - Lưu: , HS A, DS | TM. HỘI XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM H -CHỦ TỌA HIÊ TÒA guyễn Thị Võ Trinh |