vanban.org

Bản án 17/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chi Huỳnh Út H, xử cho chị Huỳnh Út H được ly hôn anh Ngô Vĩnh T. Về con chung: Tiếp tục giao cả 03 con chung là cháu Ngô Bảo T, sinh ngày 10/8/2007, Ngô Hoàng H, sinh ngày 19/5/2012 và Ngô Bảo T, sinh ngày 17/3/2016 cho chị Huỳnh Út H trông nom, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 05-4-2021
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Văn Miên

+ Ông Võ Tấn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Tòa án nhân dân Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

Tham gia phiên toà: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 307/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Út H - SN 1987,

Địa chỉ: ấp L, thị trấn HB, Hện HB, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Ngô Vĩnh T - SN 1981,

Địa chỉ: ấp L, thị trấn HB, Hện HB, tỉnh Bạc Liêu.

(Nguyên đơn vắng mặt, bị đơn vắng mặt; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 20/10/2020 chị Huỳnh Út H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Út H và anh Ngô Vĩnh T tự nguyện chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Bình, Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu ngày 22/9/2006. Trong quá trình chung sống hạnh phúc được 4 -5 năm thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng do tính tình không hợp, anh T xuyên cờ bạc, thiếu quan tâm đến gia đình vợ con, gia đình hai bên có kHên ngăn nhưng anh không sửa đổi dẫn đến chị và anh T đã sống ly thân hơn một năm nay. Chị H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu xin ly hôn với anh Ngô Vĩnh T.

- Về con chung: Chị Huỳnh Út H và anh Ngô Vĩnh T có 03 con chung là cháu Ngô Bảo T, sinh ngày 10/8/2007, Ngô Hoàng H, sinh ngày 19/5/2012 và Ngô Bảo T, sinh ngày 17/3/2016, hiện các cháu đang sống với chị H. khi ly hôn chị H yêu cầu nuôi cả 03 con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, chị Huỳnh Út H không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn anh Ngô Vĩnh T không có ý kiến trình bày:

- Tòa án nhân dân Hện hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu đã tiến hành giao đầy đủ thủ tục các văn bản tố tụng đến anh Ngô Vĩnh T nhưng anh T không có ý kiến trình bày. Qua xác minh tình trang hôn nhân của anh Ngô Vĩnh T và chị Huỳnh Út H tại địa phương thì anh T vẫn còn sinh sống tại địa phương, anh T đi làm nghề chạy xe tải nên T xuyên vắng nhà.

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án chị Huỳnh Út H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Ngô Vĩnh T không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập. Anh T vắng mặt lần thứ 2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viên kiểm sát Hện Hòa Bình phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Áp dụng khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Chị Huỳnh Út H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt chị H. Bị đơn anh Ngô Vĩnh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ vắng mặt lần thứ 2, nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.

Áp dụng Điều 56 Luật nhân gia đình 2014.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Út H đối với anh Ngô Vĩnh T .

Về con chung: Tiếp tục giao cả 03 con chung là cháu Ngô Bảo T, sinh ngày 10/8/2007, Ngô Hoàng H, sinh ngày 19/5/2012 và Ngô Bảo T, sinh ngày 17/3/2016 cho chị Huỳnh Út H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về tài sản, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tT vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. chị Huỳnh Út H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Út H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân Hện Hòa Bình giải quyết về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, giữa chị Huỳnh Út H và anh Ngô Vĩnh T là hôn nhân tự nguyện chung sống vào năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Bình, Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định của pháp luật. Đối với yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Út H Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp hôn nhân giữa Chị Huỳnh Út H và anh Ngô Vĩnh T “Tranh chấp ly hôn và nuôi con ” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Chị Huỳnh Út H và anh Ngô Vĩnh T có Hộ khẩu và chỗ ở tại Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn Chị Huỳnh Út H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Ngô Vĩnh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2, anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung tranh chấp:

4.1 Về hôn nhân: Căn cứ xác nhận tình trạng hôn nhân giữa chị Huỳnh Út H và anh Ngô Vĩnh T là hôn nhân tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Bình, Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét mâu thuẫn trong hôn nhân có xảy ra thực tế bất đồng mẫu thuẫn và đã sống ly thân đến nay là hơn một năm, vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Út H .

4.2 Về con chung: Chị Huỳnh Út H và anh Ngô Vĩnh T có 03 con chung là cháu Ngô Bảo T, sinh ngày 10/8/2007, Ngô Hoàng H, sinh ngày 19/5/2012 và Ngô Bảo T, sinh ngày 17/3/2016 hiện đang được chị Út nuôi dưỡng. Xem xét ý kiến cháu T và Cháu H có nguyên vọng được ở với chị Huỳnh Út H. Hộ đồng xét xử xét thấy tiếp tục giao cả 03 con chung là cháu Ngô Bảo T, sinh ngày 10/8/2007, Ngô Hoàng H, sinh ngày 19/5/2012 và Ngô Bảo T, sinh ngày 17/3/2016 cho chị Huỳnh Út H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.

4.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Nếu có xảy ra tranh chấp tài sản và nợ chung được giải quyết bằng vụ kiện khác.

Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Huỳnh Út H là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chi Huỳnh Út H, xử cho chị Huỳnh Út H được ly hôn anh Ngô Vĩnh T.

2. Về con chung: Tiếp tục giao cả 03 con chung là cháu Ngô Bảo T, sinh ngày 10/8/2007, Ngô Hoàng H, sinh ngày 19/5/2012 và Ngô Bảo T, sinh ngày 17/3/2016 cho chị Huỳnh Út H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh T không đóng góp cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu. Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu. Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí sơ thẩm: Chị Huỳnh Út H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Ngô Vĩnh T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Huỳnh Út H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lại số số 0010298 ngày 19/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự Hện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay cHển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ