- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Đ và P"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2021/HNGĐ-ST Ngày: 07/12/2021 V/v tranh chấp: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lý Vũ
2. Bà Nguyễn Thị Kiều Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên tham gia phiên toà: Bà Phan Quỳnh Như – Kiểm sát viên.
Vào hồi 13 giờ 30 phút ngày 07 tháng 12 năm 2021 tại Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ – Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn K, xã Q 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Hòa P – Sinh năm: 1976
Địa chỉ: Thôn K, xã Q 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tại bản tự khai và lời trình bày của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Đ tại phiên tòa như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Hòa P tự nguyện tìm hiểu rồi tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên vào ngày 08/11/1999. Sau khi kết hôn, cả hai chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian dài, đến năm 2012 thì cả hai thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh P thường xuyên đánh đập chị, mặc dù có các con ở đó. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Đ nộp đơn yêu cầu xin ly hôn với anh P để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Chị Đ và anh P có 03 con chung là Lê Xuân A – Sinh năm 1999, Lê Quốc B – Sinh năm 2001 và Lê Thị Tiết C – Sinh ngày 07/12/ 2003. Hiện nay các con đã trưởng thành, đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, xây dựng hồ sơ, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn anh Lê Hòa P để lấy lời khai, tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh P không có mặt. Tòa án cũng đã triệu tập hợp lệ để anh P tham gia phiên tòa nhưng anh P vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng.
* Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì.
- Về hôn nhân: Đề nghị HĐXX căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ.
- Về con chung: Chị Đ và anh P có 03 con chung là Lê Xuân A – Sinh năm 1999, Lê Quốc B – Sinh năm 2001 và Lê Thị Tiết C – Sinh ngày 07/12/ 2003. Hiện nay các con đã trưởng thành, đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Buộc chị Đ phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Đ yêu cầu ly hôn với anh Lê Hòa P, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Anh P đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã Q 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa đối với anh P theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh P vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh P.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lê Hòa P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên vào ngày 08/11/1999 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình thụ lý, giải quyết, Tòa án đã xác minh tại địa phương nơi anh P sinh sống, ông Trần B Minh Vương – Trưởng Công an xã Q 1 cung cấp thì anh P có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn K, xã Q 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Hiện nay anh P đang sinh sống và làm nghề nông tại địa phương; Về tình trạng hôn nhân giữa anh P và chị Đ: Trong năm 2021 chị Đ có báo cáo lên Công an xã về việc anh P đánh chị, tuy Cên sau đó hai bên tự hòa giải. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tạo điều kiện để chị Đ và anh P cùng nhau đến Tòa để hòa giải và đoàn tụ nhưng anh P không đến Tòa, thể hiện việc anh P không có thiện chí hàn gắn hôn nhân. Hội đồng xét xử xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị Đ và anh P có Cều mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Đ vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn nên HĐXX thống nhất cho chị Đ được ly hôn với anh P.
. Về con chung: Chị Đ và anh P có 03 con chung là Lê Xuân A – Sinh năm 1999, Lê Quốc B – Sinh năm 2001 và Lê Thị Tiết C – Sinh ngày 07/12/ 2003. Hiện nay các con đã trưởng thành, đủ năng lực hành vi dân sự, chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ không yêu cầu nên HĐXX không xét giải quyết.
. Về án phí: Chị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Đ.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ được ly hôn với anh Lê Hòa P.
[2]. Về án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào số tiền chị Đ đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai số AA/2019/0006811 ngày 11/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
[3]. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Lê Hòa P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết công khai hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện ĐX; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện ĐX; - TAND tỉnh PY; - UBND xã Q 1; - Lưu HS vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Lý Vũ Nguyễn Thị Kiều Linh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Trần Ngọc Trung THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Ngọc Trung |