vanban.org

Bản án 17/2021/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 10/06/2021 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/06/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Th, sửa bản án HNGĐ sơ thẩm số: 38/2021/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân Tp.

Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Võ Thi T: Giao toàn bộ phần đất có diện tích 3 0,6m2 thuộc thửa số 115 và một phần thửa 113, tờ bản đ số 12, tọa lạc tại hóm , phường 5, Tp.C, tỉnh c, theo ết uả thẩm định, có giá trị bằng 2.144.350.600 đ ng c ng v i căn nhà cấp 4, hung cột sắt tiền chế, vác… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Thanh - Thành"
  • Tòa quyết gì? Th, sửa bản án HNGĐ sơ thẩm số: 38/2021/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2021/HNGĐ-PT
Ngày 10 tháng 6 năm 2021
(V/v chia tài sản sau ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Ninh Quang Thế Các Thẩm phán:

Các Thẩm Phán: - Ông Đ ng Minh Trung

- Bà Nguy n Th Hi n

- Thư ký phiên tòa: Bà han Th Thúy An – Là Thư Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Ng c D - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công hai vụ án HNGĐ thụ l số: 06/2021/TLPT-DS ngày 18 tháng 02 năm 2021 về việc “Chia tài sản sau ly hôn”.

Do bản án HNGĐ sơ thẩm số: 38/2021/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân Tp.C bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 09/2021/QĐ-PT ngày 05 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thi T, sinh năm 1966; Địa chỉ cư trú: Số 01 – 02, đường số 03, Ngô Gia Tự, hóm 5, phường 5, Tp.C, tỉnh c. (Có mặt)

Người đại diện h p pháp của nguyên đơn: Ông Nguyexn Văn K, sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Số 97, Huỳnh Thúc Kháng, hóm 7, phường 7, Tp.C, tỉnh c là người đại diện theo ủy uyền của bà Thanh, văn bản ủy uyền ngày 10/9/2019. (Có mặt)

- Bị đơn: Ông Tô Lý Th, sinh năm 1967; Địa chỉ cư trú: Số 150, Quang Trung, hóm 5, phường 5, Tp.C, tỉnh c. (Có mặt)

- Người kháng cáo: Bà V Thị T là nguyên đơn. Ông Tô T là bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Quyết định số 27/200 /QĐST-HNGĐ ngày 02/5/200 của Tòa án nhân dân Tp.C, công nhận cho bà V Thị Thanh và ông Tô lý th thuận tình ly hôn, về tài sản v ch ng tự thỏa thuận, nhưng sau hi ly hôn thì việc thỏa thuận giữa hai người chưa đư c thống nhất.

Bà T trình bày: Tài sản chung của v ch ng có một phần đất ruộng diện tích 1.000m2, thuộc thửa số 115 và một phần thửa 113, tờ bản đ số 12, tọa lạc tại khóm 8, phường 5 Tp.Cà Mau, tỉnh c. Ngu n gốc đất là do ông nội ch ng là cụ Tô Thành Hiệp cho chung v ch ng, thể hiện tại hai tờ cho đất ngày 02/02/1986 và ngày 19/ /1997, tờ cho đất ngày 19/ /1997 có nhờ ông Ngô Minh Trí tên làm chứng, hiện nay phần đất này chưa đư c cấp giấy chứng nhận uyền sử dụng đất, ngày 01/6/2007, bà Thị ẩm là cô ch ng có hởi iện v ch ng bà tranh chấp phần đất nêu trên, sau đó bà ẩm đã rút đơn hởi iện, Tòa án Quyết định đình chỉ giải uyết vụ án số /2007/QĐST-DS ngày 13/8/2007. C ng thời điểm này nhà nư c uy hoạch xây dựng hu đô thị cửa ng Đông Bắc, đã thu h i một phần có diện tích 245,5m2, và đền b số tiền 24.550.000 đ ng, số tiền này ông Th nhận, bà hông hay biết. Ngoài ra, ông Th còn bán một phần diện tích cho ông Nguyễn Phư c Hoàng cặp ranh, diện tích bán bao nhiêu bà hông r . Diện tích còn lại hiện nay theo đo đạc thực tế là 380,6m2, năm 2016 bà cất nhà ở và uản l cho đến nay. Bà yêu cầu ông Th phải có trách nhiệm phân chia cho bà 500m2 đất nằm trong tổng diện tích 1.000m2 mà cụ Hiệp cho chung v ch ng.

Ông Tô lý th trình bày: Sau khi đư c Tòa án cho ly hôn, ông và Bà T đã tự thỏa thuận xong về tất cả các tài sản chung của v ch ng. Đối v i phần đất mà bà Thanh yêu cầu phân chia, có ngu n gốc của ông nội ông tên Tô Thành Hiệp (chết năm 2016) và bà nội tên Đỗ Thị ường (chết năm 1992) cho cá nhân ông vào năm 1994, ông nội có làm giấy tặng cho riêng cá nhân ông. Khoảng năm 2006 – 2007 uy hoạch hu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, nhà nư c đã thu h i một phần, đền b số tiền 24.500.000 đ ng, ông trực tiếp nhận số tiền này, phần đất còn lại theo đo đạc thực tế có diện tích 380,60m2, năm 2014 ông ê hai đăng

uyền sử dụng đất thì bị Bà T ngăn cản cho đến nay. Ông hông đ ng phân chia đất theo yêu cầu của bà Thanh.

Từ nội dung trên, tại Bản án HNGĐ sơ thẩm số: 38/2021/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân Tp.C quyết định:

1/ Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Võ Thi T, cụ thể:

- Phần đất theo đo đạc có diện tích 380,6m2 thuộc thửa số 115 và một phần thửa 113, tờ bản đ số 12, tọa lạc tại hóm 8, phường 5, Tp.C, tỉnh c, bà Võ Thi T và ông Tô lý th mỗi người đư c nhận 50% hối tài sản có giá trị 2.144.350.600 đ ng.

Giao toàn bộ phần đất diện tích 380,6m2 thuộc thửa số 115 và một phần thửa 113, tờ bản đ số 12, tọa lạc tại hóm 8, phường 5, Tp.C, tỉnh c cho bà Võ Thi T tiếp tục uản l sử dụng. Bà Võ Thi T có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Tô lý th số tiền 1.072.175.300 đ ng.

- Phần đất có diện tích bị thu h i 245,5m2 xây dựng hu đô thị cửa ng Đông Bắc Tp.C, giá trị đền b 24.550.000 đ ng. Ông Tô lý th, bà Võ Thi T mỗi người đư c nhận 50% giá trị đền b . Ông Tô lý th có trách nhiệm hoàn lại cho Bà T 12.275.000 đ ng.

Đối trừ các hoản Bà T và ông Th phải hoàn trả cho nhau. Bà Võ Thi T có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Tô lý th tổng số tiền 1.053.581.800 đ ng.

2/ Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Võ Thi T về việc chia phần đất có diện tích 245,5m2 bị thu h i để xây dựng hu đô thị cửa ng Đông Bắc.

Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, uyền háng cáo và lãi suất chậm thi hành của các đương sự.

- Ngày 19/3/2021 bà T háng cáo yêu cầu chia đôi tổng diện tích đất 626,1m2, bà xin nhận hết diện tích đất theo đo đạc thực tế 3 0,6m2, và hoàn trả giá trị phần chênh lệch đất cho ông Th tương đương diện tích 67,55m2.

- Ngày 29/3/2021 và 29/5/2021 ông Th kháng cáo và thay đổi bổ sung háng cáo, yêu cầu Tòa án bác đơn hởi iện của bà T, giao toàn bộ phần đất tranh chấp cho ông, nếu Tòa án xác định bà T có công đóng góp trong phần đất này thì ông đ ng hoàn tiền cho bà T 50% giá trị đất, phần iến trúc nhà của bà T ông đ ng hoàn trả giá trị theo chứng thư thẩm định giá.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Đại diện theo ủy uyền của nguyên đơn xác định phần đất 1.000m2 đư c cụ Hiệp tặng cho chung v ch ng Bà T, trong đó phần đất bị thu h i 245,5m2, giá trị đền b là 24.550.000 đ ng. Yêu cầu lấy diện tích phần đất còn lại theo đo đạc thực tế là 3 0,6m2 cộng v i phần đất bị thu h i 245,5m2 bằng 626,1m2, chia đôi mỗi người hưởng 313,05m2, hiện nay Bà T đang uản l 380,6m2 và cất nhà ở nên giao toàn bộ phần đất này cho Bà T, bà hoàn lại giá trị phần diện tích đất chênh lệch cho ông Th là 67,55m2 theo giá thẩm định.

- Ông Th cho rằng phần đất tranh chấp là do cụ Hiệp tặng cho riêng ông vào năm 1994, đến 21/02/2014 có thiết lập h p đ ng tặng cho đư c Công chứng chứng thực, ông yêu cầu đư c nhận phần đất này để làm nơi thờ cúng ông bà, đ ng hoàn lại cho bà Thanh 50% giá trị theo ết uả thẩm định. Đối v i căn nhà và công trình trên đất do Bà T xây dựng, ông đ ng hoàn lại giá trị cho Bà T theo ết uả định giá.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh c phát biểu ý kiến: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử và các đương sự tuân thủ các uy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung, đề nghị Hội đ ng xét xử ngừng phiên tòa để thu thập thêm chứng cứ về tài sản phát sinh trên phần đất tái định cư.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Đơn háng cáo của bà T, ông Th nộp trong hạn luật định, đư c HĐXX xem xét theo uy định. Cấp sơ thẩm xác định đúng uan hệ pháp luật tranh chấp và thụ l , giải uyết đúng thẩm uyền theo uy định tại điều 2 , 35 Bộ luật TTDS.

Xét háng cáo của ông Th: C ng một diện tích đất 1.000m2 bà T cung cấp hai tờ cho đất xác lập ngày 02/02/19 6 và ngày 19/ /1997 và một giấy xác nhận cho đất lần thứ hai xác lập ngày 22/3/2015, người cho là cụ Hiệp, đối tư ng đư c cho là v ch ng bà T ông Th, tất cả đều hông đư c cơ uan, tổ chức nào có thẩm uyền chứng thực. Đối v i ông Th cung cấp hai văn bản cụ Hiệp cho đất cá nhân ông ngày 15/01/1994 văn bản này hông có cơ uan, tổ chức nào chứng thực, và một văn bản thỏa thuận về tài sản đư c cơ uan Công chứng chứng thực vào ngày 21/02/2014, nội dung cụ Hiệp tặng cho ông Th phần đất nêu trên, hai ngu n chứng cứ mà hai bên đương sự cung cấp có sự mâu thu n v i nhau, giá trị chứng minh là hông cao, HĐXX xem xét các chứng cứ hác thông ua các cơ uan chức năng và trực tiếp ghi iến của cụ Hiệp, cụ thể hi bà ẩm tranh chấp phần đất này v i ông Th năm 2007 Tòa có tiến hành hòa giải v i sự có mặt của cụ Hiệp, cụ xác định phần đất này cụ cho ông Th B 1 3, trư c đó vào năm 2000 hi bà ẩm thưa ông Th đến UBND phường 5 Tp.C, UBND phường 5 đã tiến hành xác minh trực tiếp v i cụ Hiệp, cụ xác định phần đất tranh chấp cụ cho ông Th B 179, sau hi bà T ông Th đư c Tòa án cho ly hôn, hai người đã thỏa thuận phân chia xong rất nhiều tài sản như: nhà, đất ở đường Quang Trung, đất ở đường số 01, đất ở đường Ngô Gia Tự, đất ở phường Tân Thành tất cả đều cho con, đất ở đường Vành đai hai chia cho hai v ch ng, tuy nhiên phần đất tranh chấp lại không thể hiện phân chia, c ng năm 2014 giữa bà Nh n v i ông Bạch bà Chi tranh chấp đất liên uan đến cụ Hiệp, UBND phường 5 Tp.C có biên bản xác minh ngu n gốc đất của cụ Hiệp, cụ hai phần đất tranh chấp cụ cho ông Th B 76, đến năm 2016 hi nhà nư c uy hoạch hu dân cư cửa ng Đông Bắc có thu h i một phần, trong phần đất đang tranh chấp, hi đó UBND phường 5 có lấy phiếu iến hu dân cư về ngu n gốc đất bị thu h i để tiến hành thủ tục b i thường tái định cư, trong biên bản tất cả đều xác định phần đất tranh chấp của cụ Hiệp cho ông Th B 74. Như vậy có cơ sở xác định phần đất đang tranh chấp là của cụ Hiệp cho cá nhân ông Th. Tuy nhiên cũng phải ghi nhận việc bà T là người có công trong việc cải tạo, gìn giữ đất và bảo t n đư c giá trị đất cho đến hôm nay, bà đã từng phát đơn hởi iện tranh chấp v i hộ lân cận để bảo vệ QSD phần đất này, cụ thể là tranh chấp v i ông Nguyễn Phư c Hoàng cặp ranh vì cho rằng phần đất ông Hoàng đang sử dụng mua của ông Thành hông có sự đ ng của bà, nhưng trong giai đoạn Tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử bà rút đơn hởi iện vì hông có chứng cứ, Tòa án đã đình chỉ yêu cầu hởi iện của bà B 94, cho nên bà phải đư c chia công sức trong việc gìn giữ bảo t n phần đất này. Tại phiên tòa ông Th đ ng chia cho bà T 50% tổng giá trị đất, nên chấp nhận cách phân chia 50% cho mỗi bên của cấp sơ thẩm.

Xét yêu cầu háng cáo của bà T: Đối v i phần diện tích đất 245,5m2 bị thu h i, bà T yêu cầu cộng diện tích đất này vào để phân chia, vì cho rằng nhà nư c thu h i đất có bán lại phần đất tái định cư, ông Th nhận phần tái định cư đó bán cho bà Phan Thúy Vy, nên phải chia theo diện tích đất bị thu h i. Theo thông báo b i hoàn và nhận đất ở có hạ tầng của Ban uản l dự án đông bắc BL 304, 305 thể hiện diện tích phần đất bị thu h i 245,5m2, số tiền đư c đền b 24.550.000đ, đư c nhận diện tích đất ở hông thu tiền là 24,5m2, diện tích đất mua thêm cho đủ một nền nhà là 71,28m2, số tiền mua thêm là 92.664.000đ, ông Th h p đ ng nhận chuyển như ng và thanh l h p đ ng v i Ban uản l dự án Đông Bắc vào năm 2012, thời điểm này bà T ông Th đã ly hôn, số tiền ông Th bỏ ra mua thêm đất từ Ban uản l dự án Đông Bắc là của cá nhân ông Th hông liên uan đến bà T, hơn nữa theo phiếu lấy iến hu dân cư về ngu n gốc đất bị thu h i để tiến hành thủ tục b i thường tái định cư, tất cả đều xác định phần đất tranh chấp của cụ Hiệp cho ông Th BL 74, cho nên căn cứ để bà T yêu cầu cộng cả diện tích đất đã bị thu h i vào để phân chia là hông ph h p. Như thông báo b i hoàn và nhận đất ở thì diện tích đất bị thu h i 245,5m2, đư c nhận diện tích đất ở 24,5m2, tại phiên tòa ông Th chấp nhận chia cho bà T giá trị 24,5m2 đư c giao và uyền đư c ưu tiên mua phần tái định cư bằng 35.000.000đ, nên chấp nhận một phần yêu cầu của bà T về vấn đề này bằng 35.000.000đ là ph h p.

4 Đối v i háng cáo xin đư c nhận đất của ông Th, và bà T, HĐXX nhận thấy, nhu cầu về chỗ ở bà T hông thiếu vì hiện nay bà đang sinh sống tại nhà số 01-02 đường số 03 Ngô Gia tự, phường 5 Tp.Cà Mau, hi phân chia tài sản ông Th đã phân chia cho bà T và cho các con hết tài sản, ông chỉ còn lại duy nhất phần đất tranh chấp, hiện tại ông đang thuê nhà để ở, và là người đang có nhu cầu về nhà ở nhiều hơn bà T, hơn nữa ngu n gốc phần đất tranh chấp là của cụ Hiệp (ông nội của ông Th) cho ông Th, mục đích ông Th xin nhận đất để sống gần người thân, dòng họ và thờ cúng ông bà, nên giao phần đất này cho ông Th sử dụng là h p l , do đó chấp nhận háng cáo của ông Th về vấn đề này, ông Th hoàn trả giá trị đất theo ết uả thẩm định giá cho bà T là ph h p. Đối v i căn nhà và phần iến trúc hác trên đất là tài sản của cá nhân bà T, không tiện di dời, bản thân ông Th đ ng nhận phần iến trúc xây dựng trên đất, hoàn trả giá trị theo ết uả thẩm đinh giá của bà T là ph h p.

4 Đối v i iến của đại diện VKS, như nhận định trên phần đất tái định cư ông Th là người bỏ tiền ra mua vào năm 2012, lúc này v ch ng đã ly hôn, đất bị thu h i chưa đư c cấp QSDĐ, ông Th là người đứng tên giao dịch đất v i Ban uản l dự án Đông Bắc và đư c cơ uan có thẩm uyền xác minh ngu n gốc là của cụ Hiệp cho ông Th, đ ng thời ông Th cũng đ ng hoàn lại hoản tiền này cho bà T là 35.000.000đ, nên hông cần thiết phải ngừng phiên tòa như đề nghị của VKS.

[5 Những vấn đề hác của án sơ thẩm hông bị kháng cáo, háng nghị, cấp phúc thẩm hông xem xét.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong hôn nhân các đương sự phải chịu theo uy định tại điều 147 B TTDS, án phí phúc thẩm bà T, ông Th hông phải chịu theo uy định tại điều 14 B TTDS.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 2 điều 308; điều 309, 148 Bộ luật tố tụng dân sự. Chấp nhận một phần yêu cầu háng cáo của bà V Thị T và ông Tô

Th, sửa bản án HNGĐ sơ thẩm số: 38/2021/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân Tp.C, tỉnh c. Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Võ Thi T:

- Giao toàn bộ phần đất có diện tích 3 0,6m2 thuộc thửa số 115 và một phần thửa 113, tờ bản đ số 12, tọa lạc tại hóm , phường 5, Tp.C, tỉnh c, theo ết uả thẩm định, có giá trị bằng 2.144.350.600 đ ng c ng v i căn nhà cấp 4, hung cột sắt tiền chế, vách tường, nền lót gạch ceramic, mái tole, và các công trình iến trúc hác gắn v i căn nhà trên đất, c ng v i 12.275.000 đ ng tiền nhà nư c thu h i đất đền b cho ông Th sử dụng và sở hữu (Số tiền nhà nư c thu h i đất đền b là 24.550.000 đ ng ông Th đang uản l ).

- Ông Thành có trách nhiệm hoàn lại cho bà T 50% giá trị phần đất bằng 1.072.175.300 đ ng, c ng 12.275.000 đ ng tiền nhà nư c đền b thu h i đất, và 35.000.000đ tiền giá trị nhà nư c giao 25,5m2 đất tái định cư (Không tính phần mua thêm). Ngoài ra ông Th còn hoàn trả cho bà T 100% giá trị phần iến trúc nhà và các công trình iến trúc hác trên đất đư c thẩm định giá bằng 67.201.400 đ ng.

Bà T đang uản l nhà, đất có trách nhiệm bàn giao cho ông Th - Đ ng thời ông Th có trách nhiệm hoàn trả cho bà T các hoản tiền bà đư c hưởng nêu trên tổng cộng bằng 1.186.651.700 đ ng.

2. Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Võ Thi T về việc chia toàn bộ phần đất có diện tích 245,5m2 bị thu h i để xây dựng hu đô thị cửa ng Đông Bắc.

3. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Th hoàn trả lại cho Bà T số tiền 6.31 .500 đ ng.

4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà T phải nộp 47.599.551đ, ông Th phải nộp 44.533.509đ.

Án phí dân sự phúc thẩm các đương sự hông phải chịu, ngày 19/3/2021 ông Th đã dự nộp 300.000đ theo lai thu số 0 0 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp.C – Ngày 23/3/2021 bà T đã dự nộp 300.000đ theo lai thu số 0 36 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp.C – Ông, bà đư c hoàn lại

5. Các phần hác của án sơ thẩm hông bị háng cáo háng nghị có hiệu lực hi hết thời hạn háng cáo háng nghị.

Đối v i hoản tiền hoàn trả, ể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Th không tự nguyện thi hành xong, thì hàng tháng còn phải trả thêm hoản lãi phát sinh theo mức lãi suất uy định tại hoản 2 Điều 46 Bộ luật dân sự tương ứng v i số tiền và thời gian chậm thanh toán.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ