- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bùi Thị M tranh chấp HĐDS nợ hụi và vay tàu sản Lâm Minh S, Trần Tú Q"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Bùi Thị M đối ới chị Trần Tú Q, anh Lâm Minh S Về i c tranh ch p h p đồng hụi à vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2021/DS-ST Ngày: 07/4/2021 V ki n tranh ch p h p đồng hụi à ay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tôn
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Đào;
2. Bà Lương Thị Hồng Hạnh.
Th ký phiên tòa: Ông Thái Vũ Đức – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Quao tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 07 tháng 4 năm 2021 tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huy n Gò Quao xét xử sơ thẩm công khai ụ án dân sự đã thụ lý số: 08 2021 TLST-DS, ngày 11 tháng 01 năm 2021 V
Ki n tranh ch p h p n h i
a t i n”.
Theo uy t định đưa ụ án ra xét xử sơ thẩm số: 20 2021 QĐXXST-DS, ngày 17 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
- N u ên ơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1985 (có mặt).
Địa chỉ: p TĐ, xã VT, huy n G, tỉnh Kiên Giang.
- Bị ơn: - Chị Trần Tú Q, sinh năm 1982 (có đơn xin ắng mặt);
- Anh Lâm Minh S, sinh năm 1980 (có đơn xin ắng mặt).
Cùng địa chỉ: p VB, xã VT, huy n G, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo ơn khởi ki n ề n 06/01/2021 cùn các t i li u chứn cứ lời trình b chị Bùi Thị M như au:
Nguyên ào năm 2016 chị có chơi hụi do chị Q làm chủ à cho chị Q mư n một số tiền, đ n khi hốt hụi nhưng chị Q không chung hụi cho chị à cũng không có trả tiền mư n như đã thỏa thuận ban đầu. Đ n ngày 26 02 2017 hai bên gặp nhau trao đổi thỏa thuận đi đ n thống nh t chốt tiền hụi, tiền mư n thì chị Q còn n lại là 96.450.000 đồng, hai bên có làm gi y cam k t trả n .
Số tiền trên chị Q hứa mỗi tháng trả 2.000.000 đồng, sau đó trả tăng lên 3.000.000 đồng đ n 4.000.000 đồng, nhưng chị Q không thực hi n đúng như lời hứa mà mãi đ n ngày 01 3 2020 chị Q chỉ trả đư c 19.114.000 đồng. Như ậy còn n lại là 77.336.000 đồng, chị đã nhiều lần đ n gặp anh S chồng chị Q để trao đổi ụ tiền n thì anh S hứa sẽ cố gắng trả theo hình thức từ từ nhưng anh S cũng không trả cho chị đư c phần nào.
Do ậy chị yêu cầu chị Q, anh S phải trả cho chị số tiền còn n lại là 77.336.000 đồng, trả một lần à tính lãi theo uy định của pháp luật từ tháng 4 năm 2017 đ n nay (sau khi trừ số tiền chị Quyên trả 19.114.000 đồng).
- Bị ơn chị Trần Tú Q trình bày: Chị thừa nhận ào khoảng năm 2016 chị có làm chủ hụi chị M có tham gia chơi đư c một thời gian thì chị tuyên bố bể hụi không ti n hành xổ hụi ti p tục, nên còn n của chị M một số tiền hụi cộng tiền chị mư n nhưng không có khả năng trả đư c. Đ n ngày 26 02 2017 thì chị có làm gi y n cho chị M à hi n tại chị còn n số tiền là 94.450.000 đồng à hứa mỗi tháng trả 2.000.000 đồng cho đ n mười tháng sau sẽ tăng lên 3 đ n 4.000.000 đồng cho đ n khi dứt số n , nhưng chị không thực hi n đư c mà chỉ trả cho chị M nhiều lần tổng cộng đư c 19.114.000 đồng cho đ n nay.
Chị Q thừa nhận còn n chị M n là 77.336.000 đồng à xin trả dần cho chị M mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đ n khi dứt điểm số n kể cả số tiền lãi, còn trả một lần là chị không có khả năng.
- Anh Lâm Minh S trình bày: Anh thừa nhận chồng anh còn n chị M là 77.336.000 đồng à xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đ n khi h t số n .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i li u có tron h ơ án, cũn như qua cuộc xét hỏi tranh t n tại phiên tòa trên cơ ở xem xét ầ ủ, to n di n chứn cứ HĐXX nhận ịnh án như au:
1 Về thủ tục tố tụng: Tranh ch p h p đồng hụi à ay tài sản giữa nguyên đơn chị Bùi Thị M, bị đơn chị Trần Tú Q, anh Lâm Minh S trong ụ án đư c Tòa án thụ lý giải uy t là đúng theo uy định tại các Điều 26, 35 à Điều 39 BLTTDS năm 2015.
Tại phiên tòa chị Trần Tú Q, anh Lâm Minh S ắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử ắng mặt. Sau khi xem xét Hội đồng xét xử ẫn ti n hành xét xử ụ án theo uy định tại Điều 228 BLTTDS năm 2015.
2 Về nội dung: Thời gian từ năm 2016 thì giữa chị Bùi Thị M ới chị Trần Tú Q có thỏa thuận góp hụi ới nhau, chị Q làm chủ hụi, chị M là thành viên trong các phần hụi. Quá trình chơi hụi, chị M thực hi n đầy đủ nghĩa ụ góp hụi của mình cho đ n khi chị Q ngưng xổ hụi (bể hụi). Tuy nhiên, từ khi ngưng xổ hụi đ n nay chị Q ẫn chưa giao tiền hụi đầy đủ cho chị M. Đồng thời cũng trong thời gian này chị Q có mư n chị M một số tiền nhưng chưa trả đư c. Đ n ngày 26 02 2017 thì hai bên gặp nhau bàn bạc thỏa thuận đi đ n thống nh t chốt tiền hụi, tiền mư n thì chị Q còn n lại là 96.450.000 đồng, có làm gi y cam k t n ới nhau và chị Q hứa mỗi tháng trả 2.000.000 đồng cho đ n mười tháng sau sẽ tăng lên từ 3 đ n 4.000.000 đồng cho đ n khi dứt số n , nhưng chị Q cũng không thực hi n mà mãi đ n ngày 01/3/2020 mới trả cho chị M đư c 19.114.000 đồng cho đ n nay. Từ đó chị M khởi ki n yêu cầu chị Q, anh S phải trả cho chị số tiền còn n lại là 77.336.000 đồng, trả một lần à tính lãi theo uy định của pháp luật từ tháng 4 năm 2017 đ n nay.
Xét ề nội dung à hình thức h p đồng góp hụi à ay tài sản như trên giữa các bên là hoàn toàn tự nguy n à phù h p theo Điều 471, 463 Bộ luật Dân sự 2015 nên phát sinh hi u lực thi hành. Nguyên đơn khởi ki n yêu cầu bị đơn phải trả số tiền n trong h p đồng hụi à vay tài sản là 77.336.000 đồng à lãi su t theo uy định của pháp luật tính từ ngày cam k t trả n cho đ n nay là phù h p ới điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, hơn nữa chị Q cũng đồng ý trả lãi theo yêu cầu của chị M. Do đó, lãi su t đư c tính như sau:
Tiền ốn 77.336.000đ từ ngày 26 4 2017 đ n ngày xét xử ngày 07 4 2021 là 47 tháng 13 ngày (77.336.000 đ x 0,833% x 47 tháng 13 ngày) = 30.567.960 đồng.
4 Xét yêu cầu xin trả dần hàng tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đ n khi dứt n của chị Q, anh S nhưng không đư c chị M ch p nhận cho nên HĐXX không có cơ sở xem xét.
[5 Về án phí DSST chị Q, anh S phải chịu nộp 5.395.198 đồng ì chị và anh có lổi trong ụ ki n này.
Chị Bùi Thị M đư c nhận lại số tiền 1.932.000 đồng mà chị đã nộp tạm ứng trước đây theo biên lai thu số 0009652 ngày 06/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Gò Quao. Vì yêu cầu khởi ki n của chị đư c ch p nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ ào các Điều 26, 35, 39 à Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng các Điều 471, 463, 357 à Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị uy t số 326 2016 UBTVQH14, ngày 30 12 2016 của Ủy Ban thường ụ Quốc hội khóa 14 uy định ề mức thu, miễn, giảm, thu nộp, uản lý à sử dụng án phí à l phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Bùi Thị M đối ới chị Trần Tú Q, anh Lâm Minh S Về i c tranh ch p h p đồng hụi à vay tài sản”.
Buộc chị Trần Tú Q, anh Lâm Minh S có nghĩa ụ trả cho chị Bùi Thị M 77.336.000 đồng tiền ốn, 30.567.960 đồng tiền lãi. Cộng chung ốn, lãi bằng 107.903.960 đồng (Một trăm lẽ b tri u, chín trăm lẽ ba n hìn, chín trăm áu mươi n ).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người thi hành án (đối ới các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t uy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng ới thời gian chưa thi hành án.
2. Về án Phí: Án phí DSST chị Trần Tú Q, anh Lâm Minh S có nghĩa ụ nộp 5.395.198 đồng (làm tròn 5.395.000 đồng) (Năm tri u ba trăm chín mươi lăm nghìn n ).
Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị M số tiền 1.932.000 n (Một tri u chín trăm ba mươi hai n hìn n ) mà chị đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0009652 ngày 06/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự có mặt bi t có uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (07 4/2021).
Báo cho đương sự ắng mặt tại phiên tòa bi t có uyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p l .
Trong trường h p bản án uy t định đư c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo uy định tại các Điều 6, Điều 9 Luật thi hành án dân sự à Điều 7, Điều 7a à Điều 7b Luật thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS hu n Gò Quao; - Chi c c THADS hu n Gò Quao; - Các ươn ự; - Lưu HSVA. | Trần Văn Tôn |