- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Buộc Bà Phạm Thị Thanh Th c nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Á số tiền 80.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 470 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2021/DS-ST Ngày 17/6/2021 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đô.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Tấn Ba.
2. Ông Nguyễn Văn Thạch.
- Th ký phiên tòa: Ông Trương Quang Bình, Thư ý T a án c a T a án nhân dân huyện Bình Sơn t nh Quảng Ng i.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Khôi - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ng i xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số 92/2021/TLST-DS ngày 19/3/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2021/QĐXXST-DS ngày 07/6/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Á sinh năm 1969; địa ch : Khu dân cư số X thôn L x B huyện S t nh Quảng Ng i.
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị Thanh Th sinh năm 1967; địa ch : Số nhà 64 đường Q tổ dân phố X thị trấn C huyện S t nh Quảng Ng i.
Các đương sự đều vắng mặt tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại n h i i n ngày 09/3/2021 và trong quá tr nh giải quyết vụ án, nguyên n Bà Phạm Thị Á (sau ây viết tắt là bà Á) tr nh ày:
Giữa bà và bà Phạm Thị Thanh Th (sau đây viết tắt là bà Th) c mối quan hệ quen biết v i nhau nên ngày 30/11/2016 bà cho bà Th vay số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) để sử dụng cho cá nhân bà Th và hứa s trả cho bà trong thời hạn một năm sau hi vay. Tuy nhiên hết thời hạn vay nhưng bà Á hông trả nợ cho bà mặc dù bà đ nhiều l n yêu c u trả nợ.
Nay bà yêu c u T a án giải quyết buộc bà Th phải trả cho bà số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) nêu trên; bà hông yêu c u trả l i.
* Tại ản tự hai ngày 30/3/2021, ị n là à Phạm Thị Thanh Th trình bày:
Trong năm 2016 bà c viết giấy mượn tiền xác nhận số tiền nợ bà Á là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) như bà Á trình bày cung cấp là đúng. Sau khi vay tiền, do điều iện inh tế c a bà h hăn nên bà chưa c điều iện trả nợ cho bà Á.
Nay bà Á hởi iện yêu c u bà trả số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) nêu trên thì bà đồng ý tuy nhiên bà mong muốn bà Á tạo điều iện cho bà trả d n vào thời gian sau vì hiện nay bà đang rất h hăn phải sống nhà trọ làm thuê và nuôi con.
iến phát i u của i m sát viên tại phiên t a:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán tuân theo đúng quy định c a pháp luật tố tụng về xác định quan hệ pháp luật tư cách đương sự tống đạt các văn bản tố tụng thu thập chứng cứ thời hạn chuẩn bị xét xử thời gian gửi hồ sơ cho Viện iểm sát. Hội đồng xét xử Thư ý phiên t a tuân th đúng quy định về trình tự th tục phiên t a. Các đương sự chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u hởi iện c a bà Á; buộc bà Th phải trả cho bà Á số tiền nợ 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) và phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn là bà Á và bị đơn là bà Th vắng mặt tại phiên tòa c đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Bà Th thừa nhận bà c viết giấy mượn tiền ngày 30/11/2016, xác nhận bà c nợ bà Á số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) và hiện nay bà chưa trả số tiền này như bà Á trình bày hởi iện. Theo quy định tại Điều 92 c a Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là các tình tiết hông phải chứng minh nên Hội đồng xét xử c đ cơ sở xác định bà Th c vay tiền c a bà Á và hiện nay vẫn c n nợ bà Á số tiền 80.000.000 đồng bà Th là bên vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên.
Sau khi T a án thụ lý vụ án cho đến hi xét xử sơ thẩm thì bà Th vẫn chưa trả nợ cho bà Á, điều này đ thể hiện bà Th hông c thiện ch thực hiện nghĩa vụ trả nợ c a mình trong hợp đồng vay tài sản. Vì vậy bà Á hởi iện yêu c u bà Th số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) như đ nêu trên là c căn cứ phù hợp v i quy định tại Điều 476 c a Bộ luật Dân sự 2005 và các Điều 466 468 470 c a Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.
Bà Á hông yêu c u bà Th trả l i hoản vay nêu trên là tự nguyện nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết đối v i nợ l i.
Bà Th phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) theo quy định tại các Điều 147 150 c a Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 26 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; hoàn trả tạm ứng án ph cho bà Á.
Ý iến c a Kiểm sát viên tại phiên t a là c căn cứ phù hợp v i nhận định c a Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các l trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 476 c a Bộ luật Dân sự 2005 các Điều 357 463 466, 468, 470 c a Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội tuyên xử:
1. Buộc Bà Phạm Thị Thanh Th c nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Á số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng).
2. Kể từ ngày c đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án (đối v i các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền l i c a số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357 Điều 468 c a Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Buộc Bà Phạm Thị Thanh Th phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).
4. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Á số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003493 ngày 18/3/2021 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn t nh Quảng Ng i.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên t a c quyền háng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 c a Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh Quảng Ng i; - VKSND huyện S; - CCTHADS huyện S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ý) Nguyễn Văn Đô |