- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH MTV P tranh chấp mua bán với bà G"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào các Điều , , 9, , Điều , Điều 8 B luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L Bản án số: 17/2021/DS-ST Ngày: 23/4/2021 “T/c hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ K, TỈNH L
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n
hanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lâm Th im uy n.
Ông Phan ăn Truyện.
Thư ký phiên tòa: Bà Th Lệ – Thư ký Tòa án nhân dân th xã K, tỉnh L.
Ngày 23/4/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã K, tỉnh L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 211/2020/TLST-DS ngày tháng năm 20 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”; Theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 12/2021/QĐST-DS ngày 09/3/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV P.
Đ a chỉ: Số , p n Lạc, xã n Bình, huyện ao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hòa Nhã – hức ụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Nam Hải, sinh năm 98 ; Đ a chỉ: Số 8, Lê ăn Tám, phường , Tp. ao Lãnh, tỉnh Đông Tháp theo văn bản ủy quyền ngày / /
, có đơn xin xét xử v ng m t.
- Bị đơn: Bà G, sinh năm 986;
Đ a chỉ: Số , đường N , khu phố , Phường , th xã i n Tường, tỉnh L (v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/11/2020 và bản tự khai nguyên đơn trình bày: Trư c đây Công ty TNHH MTV Pcó giao d ch mua bán v i đại lý TNN ẩm G do bà G là chủ đại lý. T ngày /9/
đ n ngày / /
, bà G có mua phân bón, thuốc tr sâu của Công ty TNHH MTV Pvà có 8 hóa đơn bán hàng v i t ng giá tr là
. . đ. T ngày /9/
đ n ngày / /
, bà G đã thanh toán cho Công ty P số tiền là
. . đ. Hiện bà G còn nợ Công ty TNHH MTV Psố tiền gốc là . 8 . đ và số tiền lãi là 9. . đ. Ngày /8/ 8 bà G có ký xác nhận còn nợ lại Công ty TNHH MTV Psố tiền là . . đ. T ngày ký xác nhận nợ đ n nay bà G không trả được khoản tiền nào; Do đó, Công ty TNHH MTV Pyêu c u Tòa án nhân dân th xã K bu c bà G phải thanh toán số tiền . . đ theo công nợ đối chi u ngày 31/8/2018, không yêu c u t nh lãi.
Tại phiên hợp công khai, ti p cân chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa b đơn bà G v ng m t và không có ý ki n trình bày trong hồ sơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[ ] ề tố tụng:
Công ty TNHH MTV Pkhởi kiện yêu c u bà G có ngh a vụ trả số tiền m a bán nên được xác đ nh quan hệ pháp luật dân sự là “tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo quy đ nh tại khoản Điều 35 B luật tố tụng dân sự và Điều 430 B luật dân sự.
B đơn bà G, sinh năm 986; Đ a chỉ: Số , đường N , khu phố , Phường , th xã i n Tường, tỉnh L nên Tòa án nhân dân th xã K, tỉnh L thụ lý vụ án là đ ng quy đ nh tại hoản Điều , Điều ; Điều 9 B luật tố tụng dân sự.
Tại phiên hợp công khai, ti p cân chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa b đơn bà G v ng m t nhưng đã được Tòa án ti n hành tống đạt các văn bản tố tụng theo đ ng thủ tục tố tụng, ph a Công ty TNHH MTV Pcó đơn xin xét xử v ng m t nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử v ng m t bà G, đ a diện Công ty TNHH MTV Plà đ ng theo các Điều , Điều 8 B luật tố tụng dân sự.
ề n i dung:
Tại bản đối chi u và xác nhận công nợ t ngày /8/ 8 đ n ngày 31/8/2018 th hiện bà G còn nợ Công ty TNHH MTV Psố tiền . . đ, trong biên nhận có đ y đủ chữ ký xác nhận nợ của bà G và đ n nay bà G không cung cấp được chứng cứ nào chứng minh đã thanh toán khoản tiền nào trong t ng số nợ mà nguyên đơn yêu c u là đ ng sự thật.
ét thấy, bà G không có lời khai trong hồ sơ và v ng m t không có lý do nhưng đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng th hiên bà G đã bi t được n i dung yêu c u khởi kiện của Công ty TNHH MTV Pnên xác đ nh bà G đã t b quyền chứng minh của mình. Công ty TNHH MTV Pgiao n p bản ch nh biên nhận bản đối chi u và xác nhận công nợ t ngày /8/ 8 đ n ngày /8/ 8 th hiện G còn nợ Công ty TNHH MTV Psố tiền . . đ có đ y đủ chữ ký của bà G nên được xác đ nh là chứng cứ của vụ án theo quy đ nh tại Điều 93 của B luật tố tụng dân sự.
hi giao k t hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH MTV Plà những người có đ y đủ năng lực hành vi dân sự, giao k t hợp đồng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, được quy đ nh tại các Điều
và Điều của B luật dân sự.
ề lãi suất: Công ty TNHH MTV Pkhông yêu c u bà G phải trả lãi nên không xem xét.
[ . ] T những phân tích nêu trên; ét thấy, yêu c u khởi kiện của công ty TNHH MTV Plà có căn cứ nên được chấp nhận.
ề án ph : Bu c bà G phải ch u tiền án ph dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nư c theo quy đ nh tại khoản Điều của Ngh quy t số
/
/UBT QH ngày tháng năm
của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ vào các Điều , , 9, , Điều , Điều 8 B luật tố tụng dân sự;
ăn cứ Điều của Ngh quy t số
/
/UBT QH ngày tháng
năm
của Ủy ban thường vụ quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Áp dụng các Điều 430 của B luật dân sự;
Tuyên xử:
1. hấp nhận yêu c u khởi kiện của Công ty TNHH MTV Pđối v i bà G về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
Bu c bà G phải có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH MTV P số tiền là . . đ (bảy mươi mốt triệu ba trăm hai mươi hai nghìn đồng .
2. ề ngh a vụ chậm thi hành án: t ngày có đơn yêu c u thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả, lãi suất theo quy đ nh tại khoản Điều 8 của B luật dân sự.
3. ề án ph : Bu c bà G phải ch u 3.566. đ (ba triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nư c. Hoàn trả cho ông Công ty TNHH MTV P số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm 1.808. đ m t triệu tám trăm l tám nghìn đồng theo biên lai thu số
9 ngày 0 / /
của hi cục thi hành án dân sự th xã K, tỉnh L
4. Án xử công khai sơ thẩm các đương sự có m t được quyền kháng cáo bản án trong hạn ngày k t ngày tuyên án, các đương sự v ng m t có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày k t ngày nhận được bản án ho c bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều , và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - SND th xã K; - hi cục TH DS th xã K; - T ND tỉnh L; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. Thành viên Hội đồng xét xử Phan Văn Truy n – Tr n Th Ng c Anh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Vũ Khanh Thẩm phán - chủ t a phiên tòa Nguyễn Vũ Khanh |