- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Hộ kinh doanh Tân Quang M đối với ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C .
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2021/DS-ST Ngày: 10/3/2021 (V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán) [ |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
V i h nh ph n H i n
h
c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
Các hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Nguyễn Văn Tâm
2/. Bà Đỗ Kim Phụng
Th
phi n a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đ H t nh Bạc iêu
Đại diện Viện iể á nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thai, Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 308/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2020 về vi c “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2021/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Tân Quang M
Địa ch : Khóm 2 phường Hộ Ph thị xã G R t nh Bạc iêu
Người đại di n theo pháp luật: Ông Cáp Xuân K – chủ hộ kinh doanh
Người đại di n theo ủy quyền: Chị ê Thị Ngọc Th sinh năm 1995 theo văn bản ủy quyền ngày 28/7/2020.
Bị đơn:Ông Trương Quốc Th sinh năm 1973
Bà Nguyễn Kim C sinh năm 1976
Cùng địa ch : ấp Văn Đ A, xã An Tr huy n Đ H t nh Bạc iêu
(chị Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Th , bà C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn khởi ki n ngày 27/11/2020 trong quá trình tố tụng chị ê Thị Ngọc Th – đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 13/3/2018 ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C có mua thức ăn nuôi tôm công nghi p tại Hộ kinh doanh Tân Quang M khi giao dịch hai bên có sổ sách theo dõi hai bên thỏa thuận phương thức thanh toán là Tân Quang Mbán hàng cho ông Th và bà C đến khi thu hoạch tôm sẽ thanh toán dứt điểm công nợ cho Tân Quang M . Trong quá trình giao dịch ông Th và bà C vi phạm thỏa thuận khi thu hoạch tôm nhưng không thanh toán dứt điểm công nợ. Ngày 09/8/2029 Hộ kinh doanh Tân Quang M đã chấm dứt giao dịch với ông Th và bà C, hai bên có đối chiếu công nợ với nhau thì ông Th và bàC nợ tiền thức ăn là 118 688 000 đồng
Ngày 23/8/2019 ông Th và bà C trả lại thức ăn tôm cho Tân Quang M nên được trừ đi công nợ là 1 588 000 đồng
Ngày 13/11/2019 ông Th có ký bảng xác nhận công nợ với Hộ kinh doanh Tân Quang M là còn nợ tiền thức ăn là 117 100 000 đồng
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C có trách nhi m thanh toán số tiền 117 100 000 đồng và tiền lãi chậm thực hi n nghĩa vụ tạm tính từ ngày 13/11/2019 đến ngày 25/11/2020 là (117.100.000 đồng x 0 83% x 12 tháng) là 11 663 160 đồng Tổng cộng là 128 763 160 đồng
Ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 15/01/2021:
Ngày 13/3/2018 vợ chồng ông có mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản của Hộ kinh doanh Tân Quang M khi giao dịch hai bên có sổ sách theo dõi và có thỏa thuận vợ chồng ông lấy thức ăn đầu mua vụ đến thu hoạch tôm thì sẽ thanh toán cho Tân Quang M đến ngày 09/8/2019 thì vợ chồng ông không lấy thức ăn của Tân Quang Mnữa hai bên có đối chiếu công nợ với nhau thì vợ chồng ông còn nợ tiền thức ăn của Tân Quang Mlà 117 100 000 đồng Do vợ chồng ông làm ăn thất bại nên chưa có khả năng thanh toán số tiền trên cho Tân Quang M . Nay Hộ kinh doanh Tân Quang M khởi ki n yêu cầu vợ chồng ông thanh toán số tiền thức ăn là 117 100 000 đồng thì vợ chồng ông đồng ý trả nhưng xin được trả dần Đối với số tiền lãi Hộ kinh doanh Tân Quang M yêu cầu từ ngày 13/11/2019 đến 25/11/2020 với số tiền là 11 663 160 đồng thì vợ chồng ông không đồng ý trả vì hi n nay gia đình đang gặp khó khăn về kinh tế
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành nghiêm giấy tri u tập của Tòa án
Về nội dung vụ án: Hộ kinh doanh Tân Quang M yêu cầu ông Th và bà C có trách nhi m thanh toán số tiền 117 100 000 đồng, ông Th và bàC thừa nhận nợ và đồng ý trả Đề nghị hội đồng xét xử ghi nhận
Đối với số tiền lãi Hộ kinh doanh Tân Quang M yêu cầu 11 663 160 đồng là có căn cứ theo quy định tại Điều 440 Bộ luật Dân sự nên đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch Hộ kinh doanh Tân Quang M không phải chịu buộc ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài li u chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Hộ kinh doanh Tân Quang M khởi ki n đối với ông Trương Quốc Th và chị Nguyễn Kim C về vi c tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản Ông Trương Quốc Th và chị Nguyễn Kim C có hộ khẩu thường trú tại huy n Đ H căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đ H .
Chị ê Thị Ngọc Th có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài li u được thu thập có lưu trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Giữa Hộ kinh doanh Tân Quang M và ông Trương Quốc Th , bà Nguyễn Kim C có giao dịch mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản là hoàn toàn có xảy ra trên thực tế Khi hai bên giao dịch có sổ sách theo dõi và có thỏa thuận phương thức thanh toán nợ tuy nhi n trong quá trình giao dịch ông Th và bà C đã vi phạm thỏa thuận nên Hộ kinh doanh Tân Quang M khởi ki n yêu cầu ông Th và bà C có trách nhi m thanh toán tiền mua bán thức là 117.100.000 đồng ông Th và bà C thừa nhận nợ và đồng ý giao trả số nợ trên . Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật và buộc ông Th và bà C có trách nhi m trả cho Hộ kinh doanh Tân Quang M số tiền 117 100 000 đồng
Đối với yêu cầu tính lãi ông Th và bà C không đồng ý trả vì ông bà xác định gia đình gặp khó khăn nên không có khả năng trả
Hội đồng xét thấy ngày 13/11/2019 thì hai bên có đối chiếu công nợ với nhau, ông Th có ký tên xác nhận tuy nhiên cho đến nay ông Th và bà C vẫn không thanh toán số tiền cho Hộ kinh doanh Tân Quang M như vậy ông Th và bà C không thực hi n đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
Thời điểm ông Th và bàC chậm trả là từ ngày 13/11/2019 đến ngày 25/11/2020 là 12 tháng. Hộ kinh doanh Tân Quang M yêu cầu mức lãi suất là 10%/năm là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
Tiền lãi ông Th và bà C có trách nhi m trả cho Hộ kinh doanh Tân Quang M là 117 100 000 đồng x 0 83% x 12 tháng = 11 663 160 đồng.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C có nghĩa vụ nộp số tiền: 128 763 160 đồng x 5% = 6.438.158 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .
Hoàn lại cho Hộ kinh doanh Tân Quang M tiền tạm ứng án phí 3 219 000 đồng theo biên lai thu số 0008188 ngày 11/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H
Quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92 khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ Điều 430, Điều 440 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Hộ kinh doanh Tân Quang M đối với ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C .
2/ Buộc ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C có nghĩa vụ trả cho Hộ kinh doanh Tân Quang M tổng số tiền 128 763 160 đồng
3/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch buộc ông Trương Quốc Th và bà Nguyễn Kim C có nghĩa vụ nộp là 6.438.158 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .
Hoàn lại cho Hộ kinh doanh Tân Quang M tiền tạm ứng án phí 3 219 000 đồng theo biên lai thu số 0008188 ngày 11/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 bộ uật dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 uật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự
Án xử sơ thẩm công khai đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Liêu; - VKSND huy n Đ H - Chi cục THADS huy n Đ H - Các đương sự; - ưu HS vụ án; | Thạch Thị Ngọc Bích |