vanban.org

Bản án 17/2020/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị Thùy D đối với ông Chung Văn L về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hồ Thị Thùy D và ông Chung Văn L. Về con chung: Giao cho bà Hồ Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Chung Hồ Dương K, sinh ngày 26/6/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Thùy D - Chung Văn L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị Thùy D đối với ông Chung Văn L về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2020
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thùy Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.

2. Ông Dương Minh Đức.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Thìn – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thùy D, sinh năm 1992; HKTT: Ấp TH, xã LH, huyện D, tỉnh Bình Dương.

2. Bị đơn: Ông Chung Văn L, sinh năm 1996; HKTT: Ấp LT, xã LH, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 04/02/2020, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn (bà D) trình bày:

Bà D và ông L chung sống với nhau từ năm 2014, việc chung sống là tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.

Trong thời gian chung sống, hai bên thường xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, giữa bà D và ông L không còn tình cảm, không có hạnh phúc nên đã không còn chung sống từ năm 2017. Vì vậy, bà D xin ly hôn với ông L.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Chung Hồ Dương K, sinh ngày 26/6/2015. Bà D yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo bản tự khai ngày 23/4/2020, bị đơn (ông L) trình bày:

Ông L thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về quá trình chung sống, về việc không đăng ký kết hôn và con chung.

- Về hôn nhân: Trước yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn thì ông L đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Chung Hồ Dương K, sinh ngày 26/6/2015, ông L đồng ý giao con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Do bà D không yêu cầu nên ông L không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t phá t biểu tại phiên tò a:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ, đúng trình tự thủ tục, người tham gia tố tụng đúng thành phần. Phiên tòa được tiến hành đúng trình tự. Nguyên đơn, bị đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Các tài liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa cho thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà Hồ Thị Thùy D khởi kiện ông Dương Văn L về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Ông L có nơi cư trú tại ấp LT, xã LH, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà D, ông L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà D, ông L theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông L chung sống với nhau từ năm 2014, việc chung sống tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. Theo biên bản xác minh ngày 03/4/2020 của TAND huyện Dầu Tiếng tại UBND xã LH xác nhận bà D và ông L không có đăng ký kết hôn. Việc chung sống không đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã vi phạm vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình dẫn đến quan hệ vợ chồng của bà D và ông L không được pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn nên ông L đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận bà Dương và ông L là vợ chồng.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà D và ông L có 01 con chung tên Chung Hồ Dương K, sinh ngày 26/6/2015. Bà D và ông L thống nhất giao con chung cho bà D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông L không cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Tài sản chung, nợ chung: Bà D không yêu cầu nên không xem xét.

Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng là phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà D phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 9, 14, 53, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị Thùy D đối với ông Chung Văn L về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hồ Thị Thùy D và ông Chung Văn L.

2. Về con chung: Giao cho bà Hồ Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Chung Hồ Dương K, sinh ngày 26/6/2015.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hồ Thị Thùy D không yêu cầu ông Chung Văn L cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Thị Thùy D chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032437 ngày 12 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

̉

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM

Cỡ chữ