- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Ông C.J.Hwa kiện ông L.D.Seon để đòi tài sản"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2020/DS-PT Ngày: 13 - 02 -2020 V/v tranh chấp đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung
Các Thẩm phán:
Ông Ngô Văn Minh
Ông Đặng Văn Chum
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Phước - i m sát vi n.
Ngày 13 tháng 02 năm 2020, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, xét xử phúc thẩm công khai v án dân sự th lý số 333/2019/TLPT-DS ngày 09/12/2019 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 45/2019/DS-ST, ngày 27/9/2019 của Tòa án nhân dân thị xã BC, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 317/2019/QĐPT-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông CJH, sinh năm 1952; địa chỉ: 720 101 Dong Chung APT 682-1 Seo Ku-Yeol Hee-Dong In Jeon Kwang Yok-Si-Seoul, Korea. Địa chỉ tạm trú: Ấp 1, xã Tân i n, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Thọ, sinh năm 1970; địa chỉ: 167B đường Nguyễn Văn Cừ, phường LP, thành phố BL, tỉnh Lâm Đồng, địa chỉ li n hệ: Số 14 đường Đặng Văn Ngữ, Phường 10, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 18/10/2018). Có mặt.
- Bị đơn: Ông LDS, sinh năm 1951; địa chỉ: hu phố 3, phường TĐ, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp:
1. Bà Phạm Thị Ánh Nguyệt, sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: Xã HTT, huyện HN, tỉnh Bình Định; địa chỉ li n hệ: Phòng 302, số 9, đường Phan ế Bính, phường Đ , Q I, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 07/8/2019). Có mặt
2. Bà Phạm Tân Tân, sinh năm 1991; địa chỉ thường trú: Xã Thành An, thị xã An h , tỉnh Gia Lai; địa chỉ li n hệ: Phòng 302, số 9, đường Phan ế Bính, phường Đ , Q I, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 07/8/2019). Vắng mặt.
- Ng i háng cáo: Bị đơn ông LDS.
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng, nguyên đơn ông CJH và ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Năm 2006, ông CJH và ông LDS cùng àn ạc thành lập Công ty TNHH Đồ Gỗ Gia D ng MX tại thị xã BC, tỉnh Bình Dương. Vốn điều lệ là 300.000 USD. Ông CJH và ông LDS mỗi người góp 50% vốn.
Đ có tiền xin Giấy chứng nhận đầu tư, thu đất và xây dựng nhà xư ng tại Việt Nam. Vào cuối năm 2006, ông CJH đã ứng trước vốn góp cho ông LDS 30.000.000 Won đ ông LDS đứng ra lo thủ t c. Các lần chuy n tiền c th như sau: Ngày 20/11/2006 chuy n 10.000.000 Won; ngày 12/12/2006 chuy n 10.000.000 Won; ngày 19/12/2006 chuy n 10.000.000 Won. Việc chuy n tiền được thực hiện thông qua Ngân hàng. Do sơ suất n n trong “nội dung ghi chú xuất tiền” tại các phiếu chuy n tiền không ghi rõ nội dung c th .
Đúng như dự kiến ngày 06/02/2007, Công ty TNHH Đồ Gỗ Gia D ng MX đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, ông CJH tiếp t c góp vốn ằng máy móc và tiền mặt.
Ngày 01/12/2017, ông CJH và ông LDS có tranh chấp tại TAND tỉnh Bình Dương. Tại đơn kiện này, ông CJH có đề cập nhiều nội dung, trong đó có tranh chấp đến số tiền 30.000.000 Won này. Ngày 23/7/2018, ông CJH đã rút đơn kh i kiện.
Đến tháng 8/2018, ông CJH kh i kiện Công ty TNHH Đồ Gỗ Gia D ng MX (do ông LDS đại diện theo pháp luật) đến TAND tỉnh Bình Dương về việc “tranh chấp giữa thành vi n Công ty với Công ty li n quan đến việc hoạt động của Công ty, y u cầu chia lợi nhuận”. Việc tranh chấp này đã được giải quyết tại Bản án sơ thẩm số 01/2019/ DTM-ST ngày 07/01/2019. Ông CJH không đề cập và không tranh chấp đối với số tiền 30.000.000 Won trong v án này, vì đây là quan hệ giữa hai cá nhân ông CJH và ông LDS. Hiện nguy n đơn đang chờ kết quả phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, vì có kháng cáo của cả 02 n đương sự.
Tại TAND tỉnh Bình Dương, ông LDS và đại diện của ông cho rằng 30.000.000 Won chuy n vào tài khoản cá nhân của ông LDS trước khi thành lập Công ty, nên ông LDS không công nhận vốn góp.
Nguy n đơn xác định số tiền 30.000.000 Won các n đang tranh chấp không có li n quan gì đến v án tr n.
Nay nguy n đơn kh i kiện y u cầu Tòa án nhân dân thị xã BC giải quyết uộc ị đơn ông LDS phải trả lại cho nguy n đơn 30.000.000 Won. Đây là khoản tiền không li n quan đến phần vốn góp của Công ty. Ông LDS đã sử d ng số tiền này ti u xài cá nhân.
Theo văn ản trình ày ý kiến ngày 14/8/2019 của Công ty TNHH Đồ Gỗ Gia D ng MX (do ông LDS đại diện theo pháp luật) gửi cho Tòa án, đại diện nguy n đơn cũng thống nhất là Công ty không có li n quan gì và đề nghị Tòa án không đưa Công ty vào tham gia tố t ng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa v li n quan.
Tại phi n tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn giữ nguy n ý kiến và y u cầu kh i kiện. Nguy n đơn y u cầu Tòa án uộc ị đơn ông LDS phải trả lại cho nguy n đơn 30.000.000 Won đã nhận vào cuối năm 2006.
* Quá trình tố tụng, ngƣời đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày:
Bị đơn và nguy n đơn có quan hệ là ạn è. Trước năm 2006 (không nhớ rõ thời gian c th ), ị đơn có cho nguy n đơn mượn số tiền 30.000.000 Won. Do là ạn è n n không lập giấy tờ vay mượn c th . Sau đó, nguy n đơn đã chuy n trả cho ị đơn tổng cộng làm 03 lần, với tổng số tiền 30.000.000 Won.
Ngoài ra, do là tiền nguy n đơn chuy n trả cho ị đơn, n n trong “nội dung ghi chú xuất tiền” tại các phiếu chuy n tiền đã đ trống, không ghi c th nội dung gì.
Năm 2018, ông CJH và Công ty TNHH Đồ Gỗ Gia D ng MX có tranh chấp, n n ông CJH có kh i kiện đến TAND tỉnh Bình Dương về việc “tranh chấp giữa thành vi n Công ty với Công ty li n quan đến việc hoạt động của Công ty, y u cầu chia lợi nhuận” và đã được giải quyết tại Bản án sơ thẩm số 01/2019/KDTM-ST ngày 07/01/2019. Hiện ị đơn Công ty TNHH Đồ Gỗ Gia D ng MX đang chờ kết quả phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, vì có kháng cáo của cả 02 n. Số tiền 30.000.000 Won các n hiện đang tranh chấp không có li n quan gì đến v án tr n.
Trước việc nguy n đơn kh i kiện y u cầu ị đơn trả lại số tiền 30.000.000 Won, thì ị đơn không đồng ý, vì ị đơn không có nợ nguy n đơn số tiền này.
Về nguồn gốc khoản tiền 30.000.000 Won mà ông CJH y u cầu ông LDS hoàn trả lại, ị đơn xác định:
Ông LDS và ông CJH có mối quan hệ ạn è từ trước. Trước đó, khi còn Hàn Quốc, ông LDS có cho ông CJH vay mượn một khoản tiền mặt là 30.000.000 Won. Vì tin tư ng nhau n n giữa các n không lập giấy tờ vay mượn khoản tiền này.
Do đó, vào các ngày 20/11/2006, ngày 12/12/2006 và ngày 19/12/2006, ông CJH đã chuy n trả cho ông LDS thành 03 ( a) đợt ằng chuy n khoản ngân hàng, mỗi lần 10.000.000 Won.
Đây là khoản tiền mà ông CJH chuy n trả do vay mượn từ ông LDS chứ không phải là tiền ứng góp vốn như ông CJH trình ày Đơn kh i kiện đề ngày 18/10/2018 .
Về việc ông CJH cho rằng khoản tiền này là tiền ứng góp vốn, ị đơn xác định:
Thứ nhất, ông CJH cho rằng khoản tiền này là tiền ứng góp vốn là không có cơ s . Ông CJH không th căn cứ vào các phiếu chuy n tiền mà ông CJH cung cấp đến Tòa án đ cho rằng khoản tiền này là tiền ứng góp vốn vì các phiếu chuy n tiền này không ghi nhận m c đích chuy n tiền như ông CJH trình ày. Do đó, ị đơn y u cầu ông CJH chứng minh đối với nội dung này.
Thứ hai, việc chuy n tiền được thực hiện từ năm 2006 nhưng đến năm 2018 ông CJH mới kiện đòi lại tài sản đối với khoản tiền này. Nếu đúng là tiền ứng góp vốn, tại sao đến nay ông CJH mới y u cầu ông LDS thanh toán lại.
Thứ a, ông CJH đã sử d ng các phiếu chuy n tiền này đ kh i kiện ông LDS tại Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương vào ngày 01/12/2017 và cho rằng đó là tiền góp vốn đ chứng minh ông CJH đã thực hiện việc góp vốn vào Công ty TNHH Đồ Gỗ Gia D ng MX. Tuy nhi n v kiện này, ông CJH lại cho rằng khoản tiền này là tiền ứng góp vốn và y u cầu hoàn trả lại. Lời khai của ông CJH có mâu thuẫn, n n ị đơn đề nghị Tòa án xem xét về tính xác thực đối với lời khai của ông CJH.
Trước văn ản trình ày ý kiến của Công ty TNHH Đồ Gỗ Gia D ng MX (do ông LDS đại diện theo pháp luật) gửi cho Tòa án, đại diện ị đơn cũng thống nhất là Công ty không có li n quan gì và đề nghị Tòa án không đưa Công ty vào tham gia tố t ng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa v li n quan.
Bản án dân sự sơ thẩm số 45/2019/DSST ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã BC, tỉnh Bình Dương đã quyết định:
Chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông CJH đối với ông LDS về việc: “Tranh chấp đòi tài sản”. Buộc ông LDS phải thanh toán cho ông CJH số tiền 521.400.000 đồng.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuy n về án phí, trách nhiệm chậm thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử, ngày 11/10/2019, ông LDS là ị đơn có đơn kháng cáo ản án sơ thẩm nội dung không đồng ý ản án sơ thẩm, đề nghị xét xử lại phúc thẩm. Tại phi n tòa phúc thẩm, người đại diện của ị đơn giữ nguy n y u cầu kháng cáo.
Ý kiến của i m sát vi n đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Người tham gia tố t ng, người tiến hành tố t ng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Về nội dung: Bị đơn không chứng minh được đã cho nguy n đơn mượn tiền. Bị đơn đã nhận của nguy n đơn 30.000.000 Won thì có trách nhiệm hoàn trả lại cho nguy n đơn. Tòa án cấp sơ thẩm xử uộc ị đơn trả lại cho nguy n đơn 521.400.000 đồng là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử ác y u cầu kháng cáo của ị đơn, giữ nguy n ản án sơ thẩm.
Sau khi nghi n cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phi n tòa, ý kiến của i m sát viên:
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông CJH kh i kiện ông LDS y u cầu ông LDS hoàn trả số tiền 30.000.000 Won tương đương 521.400.000 đồng. Chứng cứ là 03 giấy xác nhận việc chuy n tiền vào các ngày 20/11/2006, chuy n 10.000.000 Won; 12/12/2006 chuy n 10.000.000 Won; 19/12/2006 chuy n 10.000.000 Won. Việc chuy n tiền được thực hiện thông qua Ngân hàng Nonghyup (Hàn Quốc). Ông CJH cho rằng: Số tiền tr n là do ông và ông LDS àn ạc, thỏa thuận thành lập Công ty TNHH Đồ gỗ gia d ng MX tại BC, tỉnh Bình Dương n n ông chuy n tiền vốn góp cho ông LDS đ làm chi phí xin giấy chứng nhận đầu tư, thu đất và xây dựng nhà xư ng nhưng ông LDS sử d ng ti u xài cá nhân.
[2] Về phần ông LDS khai: Vào năm 2006, ông LDS có cho ông CJH mượn số tiền 30.000.000 Won. Việc vay mượn không lập giấy tờ vì do tin tư ng quan hệ ạn è. Sau đó, ông CJH đã chuy n trả nợ 30.000.000 Won cho ông LDS theo 03 giấy chuy n tiền của Ngân hàng Nonghyup (Hàn Quốc). Ông LDS xác định ông không có thỏa thuận hoặc hùn hạp, góp vốn gì đ thành lập Công ty TNHH Đồ gỗ gia d ng MX, ông LDS không đồng ý với y u cầu kh i kiện của ông CJH.
[3] Thấy rằng: Theo 03 phiếu chuy n tiền tại Ngân hàng Hàn Quốc th hiện: Ông CJH đã chuy n cho ông LDS 30.000.000 Won và ông LDS đã nhận đủ tiền. Các phiếu chuy n tiền không ghi nội dung chuy n là tiền gì. Ông CJH không có chứng cứ chứng minh số tiền 30.000.000 Won là tiền ông góp vốn vào việc thành lập Công ty TNHH Đồ gỗ gia d ng MX. Về phía ông LDS cũng không thừa nhận. Do đó không có chứng cứ xác định số tiền 30.000.000 Won là tiền ông CJH góp vốn cho việc thành lập Công ty. Ông LDS đã nhận của ông CJH 30.000.000 Won nhưng ông không có chứng cứ chứng minh ông CJH có mượn của ông 30.000.000 Won. Và ông CJH cũng không thừa nhận.
[4] Tòa án cấp sơ thẩm xử uộc ông LDS trả lại cho ông CJH 30.000.000 Won được quy đổi sang tiền Việt Nam là 521.400.000 đồng là có căn cứ, đúng pháp luật các Điều 164, 166, 688 của Bộ luật Dân sự. Ông LDS kháng cáo nhưng không đưa ra được chứng cứ chứng minh cho y u cầu kháng cáo n n không có cơ s chấp nhận. Ý kiến của i m sát vi n là phù hợp với pháp luật. Về án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm ông CJH không phải chịu; ông LDS được miễn nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều: 147, 148, khoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Căn cứ các Điều: 164, 166 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ các Điều: 12, 15, 26, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông LDS. Giữ nguy n Bản án số 45/2019/DSST ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã BC, tỉnh Bình Dương như sau: Chấp nhận y u cầu kh i kiện ông CJH đối với ông LDS về việc “Tranh chấp đòi tài sản”. Buộc ông LDS có nghĩa v trả lại cho ông CJH 521.400.000 đồng.
2. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông LDS được miễn nộp. C c Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương hoàn trả lại cho ông CJH 3.000.000 đồng đã nộp theo Bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026921 ngày 10/01/2019.
Án phí dân sự phúc thẩm: Ông LDS được miễn nộp.
từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án (13/02/2020)./. N i nhận:
| - V SND tỉnh Bình Dương; - TAND thị xã BC; - C c Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Tổ HCTP. | TM. HỘI Đ NG X T X PH C TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Trung |