vanban.org

Bản án 17/2019/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị lan Th.

Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về phần giải quyết con chung. Tài sản chung và các khoản nợ chung: Không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Lan Th và anh Lê Minh Chi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị lan Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2019/ST-HNGĐ
Ngày: 08/5/2019
Về tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trung

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Quang Thìn

Ông Nguyễn Thành Hạnh

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Tạ Văn Phú – Kiểm sát viên

Ngày 08/5/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 289/2018/TLST- HNGĐ ngày 18/7/2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2018/QĐST - HNGĐ ngày 24/10/2018 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị lan Th, sinh năm 1996

Địa chỉ: ấp Thuận Bình, xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Anh Lê Minh Ch, sinh năm 1993

HKTT: ấp Thuận Bình, xã Thuận Lợi,huyện Đồng Phú,tỉnh Bình Phước.

Nơi ở hiện nay: Công ty TNHH –XNK và chế biến Cao su Rạng Đông, thôn 9, xã Ea Khal, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn chị Trần Thị lan Th trình bày:

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lan Th và anh Lê Minh Ch chung sống và đăng ký kết hôn tự nguyện tại UBND xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2015. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng sống hạnh phúc trong thời gian ngắn nhưng đến giữa tháng 11/2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, anh Lê Minh Ch không tôn trọng chị Thoài nên thường xảy ra mâu thuẫn. Hiện chị Thoài và anh Chi đã sống ly thân. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị Trần Thị lan Th yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Lê Minh Ch.

Con chung và giải quyết vấn đề con chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị lan Th và anh Lê Minh Ch có 01 con chung là cháu Lê Minh Gia Bảo, sinh ngày 26/9/2015. Khi ly hôn, chị Trần Thị lan Th đồng ý giao cháu Lê Minh Gia Bảo cho anh Lê Minh Ch nuôi dưỡng. Tại phiên tòa, chị Thoài rút yêu cầu đề nghị giải quyết về vấn đề con chung.

Tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Trần Thị lan Th không yêu cầu giải quyết.

* Đối với bị đơn anh Lê Minh Ch vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi cư trú cho anh Lê Minh Ch theo quy định của pháp luật nhưng anh Chi vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh Lê Minh Ch theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xác định trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án và các đương sự tuân thủ đầy đủ các quy định về pháp luật tố tụng; về nội dung vụ án đề nghị áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên xử cho chị Trần Thị lan Th được ly hôn với anh Lê Minh Ch; giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị lan Th và anh Lê Minh Ch chung sống và đăng ký kết hôn tự nguyện với nhau từ năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của luật hôn nhân và gia đình hiện hành. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc trong thời đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân. Nay xác định tình cảm vợ chồng đã hết, mâu thuẫn gia đình trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Thoài có yêu cầu được ly hôn với anh Lê Minh Ch.

Anh Lê Minh Ch được Tòa án triệu tập nhiều lần để tham gia phiên hòa giải, hóa giải mâu thuẫn để tạo điều kiện vợ chồng trở về đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng anh Lê Minh Ch vẫn vắng mặt không có lý do. Điều đó thể hiện anh Lê Minh Ch không có thiện chí hòa giải, đoàn tụ gia đình. Quá trình từ khi sống ly thân đến nay anh Lê Minh Ch không chủ động gặp gỡ, đưa ra phương án để hóa giải mâu thuẫn vợ chồng, đoàn tụ gia đình. Do đó, cần áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị Trần Thị lan Th được ly hôn với anh Lê Minh Ch là phù hợp.

2. Về con chung: Tại phiên tòa, chị Trần Thị lan Th rút yêu cầu giải quyết về con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đối với yêu cầu giải quyết về con chung của chị Trần Thị lan Th.

3. Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Án phí: Chị Trần Thị lan Th phải nộp số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị lan Th. Xử cho chị Trần Thị lan Th được ly hôn với anh Lê Minh Ch.

2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về phần giải quyết con chung.

3. Tài sản chung và các khoản nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Án phí: Chị Trần Thị lan Th phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0024827 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Chị Trần Thị lan Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lê Minh Ch có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ